- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Giàng Thị D và Ma A P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Giàng Thị D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản NC, xã S, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NP TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | NP, ngày 15 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022. “Về việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Giàng Thị D, sinh năm 1985; Địa chỉ: Bản NC, xã S, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Ma A P, sinh năm 1972; Địa chỉ: Bản N2, xã K, huyện NP, tỉnh Điện Biên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn chị Giàng Thị D yêu cầu anh Ma A P trả lại cho chị D 01 con trâu cái màu lông đen khoảng 7 – 8 tuổi.
- Bị đơn anh Ma A P nhất trí trả lại 01 con trâu cái 7 - 8 tuổi theo yêu cầu của chị D.
- Ý kiến chị Giàng Thị D: Chị D tự nguyện để lại 02 con trâu nghé (coi như tiền công chăn trâu) cho anh P. Hai bên thỏa thuận việc trả lại trâu như sau: Chị Giàng Thị D được lại 01 con trâu cái màu lông đen khoảng 7 – 8 tuổi do Ma A P trao trả vào ngày 12/01/2022.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Các đương sự được miễn án phí dân sự sơ thẩm do là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện NP; - Chi cục THADS huyện NP; - Phòng KTNV-THA Tòa án tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vàng Thị Dua |