- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Sìn Thị T tranh chấp hợp đồng vay tài sản Lò Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Mường Lay, ngày 20 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2022/TLST-DS, ngày 21 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận cả các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Sìn Thị T - SN: 1982;
Địa chỉ: Bản TT, xã MT, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên;
Bị đơn: Bà Lò Thị B - SN: 1969.
Địa chỉ: Bản L, xã LN, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn chị Sìn Thị T và bị đơn bà Lò Thị B thống nhất số tiền bà B còn nợ chị T là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Bà Lò Thị B có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ trên cho chị Sìn Thị T vào ngày 15/6/2022; hình thức trả nợ: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Sìn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, Trường hợp bà Lò Thị B không chịu thanh toán cho chị Ttổng số tiền chênh lệch nói trên, thì hàng tháng, bà B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Chị Sìn Thị T phải chịu 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp là: 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007279, ngày 21/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên. Chị T đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm có giá ngạch và được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Bà Lò Thị B phải chịu 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí DSST có giá ngạch. Bà B chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chễ thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV - THA TAND tỉnh Điện Biên; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Mường Lay; - Chi cục THADS thị xã Mường Lay; - Các đương sự; - Kế toán (Để thanh toán); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký đóng dấu) Thân Văn Hàm |