vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu Tuyên án 21/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lưu Văn L, sinh năm 1961 Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện N, tỉnh LC. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ong Luu Van L va anh Nguyen Thanh X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSThành phố Lai Châu, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lưu Văn L, sinh năm 1961

Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện N, tỉnh LC.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh X, sinh năm: 1986

Địa chỉ: Số nhà 136, tổ 3, đường B, phường Q, thành phố LC, tỉnh LC.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số nợ và trách nhiệm trả nợ:

Anh Nguyễn Thanh X có trách nhiệm trả cho ông Lưu Văn L số tiền 110.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười triệu đồng).

2.2. Về phương án trả nợ cụ thể như sau:

Lần 1: Chậm nhất đến ngày 31/3/2022 anh X sẽ có trách nhiệm trả cho ông L số tiền 20.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng).

Lần 2: Chậm nhất đến ngày 31/3/2023 anh X sẽ có trách nhiệm trả cho ông L số tiền 80.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám mươi triệu đồng).

Lần 3: Chậm nhất đến ngày 31/5/2023 anh X sẽ có trách nhiệm trả cho ông L số tiền 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười mươi triệu đồng).

Trong trường hợp anh Nguyễn Thanh X vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo thỏa thuận thì ông Lưu Văn L có quyền làm đơn gửi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu anh Xuân thực hiện toàn bộ thỏa thuận nêu trên.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Lưu Văn L và bị đơn anh Nguyễn Thanh X phải chịu tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng đồng), trong đó: Nguyên đơn ông Lưu Văn L phải chịu số tiền 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; Bị đơn anh Nguyễn Thanh X phải chịu số tiền 1.375.000 đồng (Một triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho nguyên đơn ông Lưu Văn L số tiền tạm ứng án phí là 3.899.000 đồng (Bằng chữ: Ba triệu tám trăm chín mươi chín nghìn đồng). Xác nhận ông Lưu Văn L đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001032 ngày 11/01/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố LC, tỉnh LC.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ