vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 06/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vương Chí K, sinh năm 1950; Địa chỉ: Tổ 4 khu 2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ 4 khu 2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST - DSH, ngày 06 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 280; Điều 357; Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/12/2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vương Chí K, sinh năm 1950; Địa chỉ: Tổ 4 khu 2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ 4 khu 2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Bùi Thị H, sinh năm 1954 Địa chỉ: Tổ 4 khu 2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Ông Lê Ngọc T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Tổ 4 khu 2, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 29/12/2021 bà Trần Thị H còn nợ ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H số tiền nợ gốc là 570.000.000đ (năm trăm bảy mươi triệu đồng) theo Giấy vay tiền đề ngày 30/12/2013 âm lịch và Giấy chốt nợ đề ngày 09/7/2017. Đây là khoản nợ riêng của bà Trần Thị H.

2.2. Các bên thống nhất phương thức thanh toán khoản nợ:

- Chậm nhất đến ngày 06/01/2022 bà Trần Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H số tiền 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2022 bà Trần Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H số tiền 44.000.000đ (bốn mươi bốn triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2023 bà Trần Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H số tiền 44.000.000đ (bốn mươi bốn triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2024 bà Trần Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H số tiền 44.000.000đ (bốn mươi bốn triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2025 bà Trần Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H số tiền 44.000.000đ (bốn mươi bốn triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 31/12/2026 bà Trần Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H số tiền 44.000.000đ (bốn mươi bốn triệu đồng).

Nếu bà Trần Thị H vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận theo phương thức thanh toán đã cam kết thì ông Vương Chí K và bà Bùi Thị H có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự, thi hành phần nghĩa vụ bà Trần Thị H phải thực hiện.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền theo như cam kết, thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả (lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự).

2.3. Về án phí: Bà Trần Thị H có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 13.400.000đ (mười ba triệu bốn trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ