vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 24/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn S; cư trú tại số nhà M đường N, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng.

Về số nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Minh T còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho ông Bùi Văn S số tiền 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Về thời hạn trả nợ: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 năm 2022, chị Nguyễn Minh T phải trả cho ông Bùi Văn S số tiền 175.000.000 đồng (một trăm bảy m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn S; cư trú tại số nhà M đường N, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSA, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Bùi Văn S; cư trú tại số nhà M đường N, phường K, quận L, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Nguyễn Minh T; cư trú tại số nhà X, đường Y, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Minh T còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho ông Bùi Văn S số tiền 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

- Về thời hạn trả nợ: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 4 năm 2022, chị Nguyễn Minh T phải trả cho ông Bùi Văn S số tiền 175.000.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm triệu đồng).

- Về lãi suất chậm thi hành án: Nếu quá ngày 30 tháng 4 năm 2022, chị Nguyễn Minh T không trả hoặc không trả hết cho ông Bùi Văn S số tiền trên thì kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2022, chị Nguyễn Minh T còn phải chịu lãi suất theo quy định tại các điều 357, 468 Bộ luật Dân sự tính trên số tiền chị Nguyễn Minh T phải trả còn lại cho ông Bùi Văn S. Đình chỉ giải quyết yêu cầu của ông Bùi Văn S về việc buộc chị Nguyễn Minh T phải trả lãi chậm trả kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2019 đến ngày 27 tháng 10 năm 2021.

- Về án phí: Chị Nguyễn Minh T phải chịu 4.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước. Trả lại cho ông Bùi Văn S số tiền 6.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Bùi Văn S đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0004021 ngày 15 tháng 11 năm 2021). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ