- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Trần Thị Lệ L1 và bà Võ Thị L2 thống nhất xác nhận hiện nay bà L2 còn nợ bà L1 số tiền 230.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Vạn Ninh, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị Lệ Lành và bà Võ Thị Liêu; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 14 tháng 01 năm 2022 của bà Trần Thị Lệ L1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Bà Trần Thị Lệ L1 - sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn TN 1, xã ĐL, huyện VN, tỉnh KH. + Bà Võ Thị L2 - sinh năm 1955; địa chỉ: Thôn ĐB, xã ĐL, huyện VN, tỉnh KH.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản kết quả hòa giải ngày 20 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Bà Trần Thị Lệ L1 và bà Võ Thị L2 thống nhất xác nhận hiện nay bà L2 còn nợ bà L1 số tiền 230.000.000đ (hai trăm ba mươi triệu đồng). Bà Trần Thị Lệ L1 và bà Võ Thị L2 thống nhất về phương thức, thời gian trả nợ như sau: Vào ngày 30 tháng 6 năm 2022, bà Võ Thị L2 trả cho bà Trần Thị Lệ L1 toàn bộ số tiền 230.000.000đ (hai trăm ba mươi triệu đồng) là hết nợ. Bà L1 không yêu cầu bà L2 trả tiền lãi. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KH; - VKSND tỉnh KH; - VKSND huyện VN; - Chi cục THADS huyện VN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, quyết định, VT. | THẨM PHÁN Bùi Vũ Tuyết Mỹ |