- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Tuấn A-Nguyễn Thị Như N,Phan Văn V Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST - DS | Thuận Thành, ngày 04 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST - DS ngày 08 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Tuấn A, sinh năm 1985. HKTT: Tổ 2, phố H, thị trấn H, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1984. HKTT: Thôn Nhị T, xã Trừng X, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Như N, sinh năm 1990.
Anh Phan Văn V, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Phố H, thị trấn H, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ:
Vợ chồng anh Phan Văn V, chị Nguyễn Thị Như N đồng ý trả anh Trần Tuấn A số tiền 850.000.000 đồng (Cụ thể: 200.000.000 đồng theo Giấy vay tiền này 10/4/2021; 350.000.000 đồng theo Giấy vay tiền này ngày 19/4/2021; 250.000.000 đồng theo Giấy vay tiền này 20/4/2021; 50.000.000 đồng theo Giấy vay tiền này 20/4/2021).
Thời gian trả nợ như sau:
Ngày 02/5/2022, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N trả anh Trần Tuấn A số tiền 100.000.000 đồng.
Ngày 30/7/2022, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N trả anh anh Trần Tuấn A số tiền 100.000.000 đồng.
Ngày 30/9/2022, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N trả anh Trần Tuấn A số tiền 50.000.000 đồng.
Ngày 30/10/2022, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N trả anh Trần Tuấn A trả số tiền 50.000.000 đồng.
Ngày 30/11/2022, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N trả anh Trần Tuấn A số tiền 50.000.000 đồng.
Ngày 30/12/2022, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N trả anh Trần Tuấn A trả số tiền 100.000.000 đồng.
Ngày 30/6/2023, anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N trả anh Trần Tuấn A trả số tiền 400.000.000 đồng.
Nếu anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán theo như thỏa thuận thì anh Trần Tuấn A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật.
Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Về án phí: Anh Phan Văn V và chị Nguyễn Thị Như N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng).
Hoàn trả anh Trần Tuấn A 11.250.000 đồng (Mười một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0005318 ngày 08/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THA huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |