vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1962, địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Lê Thanh Đ, sinh năm 1979, ĐKTT: ấp P, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Tạm trú: ấp K, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1962, địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh Đ, sinh năm 1979, ĐKTT: ấp P, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Tạm trú: ấp K, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Lê Thanh Đ có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn T 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng với thời hạn và cách thức như sau:

Ngày 12/01/2022 anh Đ trả cho ông T 10.000.000 đồng.

Ngày 12/3/2022 anh Đ trả cho ông T 10.000.000 đồng.

Ngày 12/4/2022 anh Đ trả cho ông T 10.000.000 đồng là hết số nợ 30.000.000 đồng.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Trần Văn T tự nguyện chịu 375.000 (ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002948 ngày 15/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Ông T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 375.000 (ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

+ Anh Lê Thanh Đ chịu 375.000 (ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ