vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 21/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1971 Chị Kiều Thị T, sinh năm 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hải Thuý -Nhoan Thiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSQuan Sơn, ngày 21 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 275 và 280 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:01/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh năm 1971

Chị Kiều Thị T, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Khu X, thị trấn X, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn:

Anh Phạm Bá N, sinh năm 1973

Chị Phạm Thị T, sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: Khu X, thị trấn X, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Phạm Bá N, Chị Phạm Thị T có trách nhiệm trả cho anh Trịnh Văn H, chị Kiều Thị T số tiền 202.000.000đồng (Hai trăm lẻ hai triệu đồng).

2.2. Thời gian trả nợ như sau:

- Đợt 1: Từ ngày 01/6/2022 đến ngày 01/8/2022: mỗi tháng anh Phạm Bá N, chị Phạm Thị T, trả cho anh Trịnh Văn H, chị Kiều Thị T số tiền là 50.500.000.000đồng/tháng. Tổng số tiền phải trả của đợt 1 là 101.000.000 đồng (Một trăn lẻ một triệu đồng).

- Đợt 2: Từ ngày 01/9/2022 đến ngày 01/10/2022, anh Phạm Bá N, chị Phạm Thị T, trả cho anh Trịnh Văn H, chị Kiều Thị T số tiền 50.500.000đồng. Tổng số tiền phải trả của đợt 2 là 50.500.000 đồng (Năm mươi triệu, năm trăm ngàn đồng).

- Đợt 3: Từ ngày 01/11/2022 đến ngày 01/12/2022, anh Phạm Bá N, chị Phạm Thị T, trả cho anh Trịnh Văn H, chị Kiều Thị T số tiền 50.500.000đồng. Tổng số tiền phải trả của đợt 3 là 50.500.000 đồng (Năm mươi triệu, năm trăm ngàn đồng).

Anh Phạm Bá N, Chị Phạm Thị T sẽ thanh toán tiền vào ngày 25 hàng tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Anh Phạm Bá N, chị Phạm Thị T chịu 5.050.000đồng (Năm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch; Số tiền 5.050.000đ (Năm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toán số: AA/2021/0012997 ngày 07 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hoá, anh Trịnh Văn H, chị Kiều Thị T được nhận lại số tiền 5.050.000đ (Năm triệu không trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ