vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 28/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Đồng nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1959 Ông Vũ Văn Ố, ninh năm 1957 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trương Thị N - Phạm Thị T và Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSQuan Hóa, ngày 28 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, 148, 288, 357, 463, 466 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 12/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

Đồng nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1959

Ông Vũ Văn Ố, ninh năm 1957

Đều có địa chỉ: Khu 6, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Bản Tai Giác, xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Vũ Văn Ố: Bà Trương Thị N, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu 6, thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

- Các đương sự thống nhất: Do có quan hệ quen biết, nên bà Trương Thị N và ông Vũ Văn Ố cho chị Phạm Thị H vay số tiền mặt vào ngày 20/01/2020 với số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng chẵn), việc vay mượn được lập thành hợp đồng, có chữ viết, chữ ký của người vay và có người làm chứng Phạm Văn Đ. Các bên thỏa thuận hợp đồng có thời hạn đến ngày 20/4/2020, lãi suất là 1,3%/tháng, lãi suất nợ quá hạn theo lãi suất Ngân hàng (Tức xác định bằng 150% lãi suất trong hạn). Trường hợp bên vay khi đến hạn không thực hiện đúng hợp đồng, thì toàn bộ số tiền gốc và lãi trong hạn còn lại sẽ chuyển sang nợ quá hạn và chịu lại suất nợ quá hạn theo thoản thuận.

Quá trình thực hiện hợp đồng thì chị Phạm Thị H đã không thực hiện hợp đồng như đã cam kết, không trả gốc và không trả lãi suất. Nên, Nguyên đơn làm đơn khởi kiện yêu cầu Bị đơn phải trả số tiền gốc đã vay và tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn, tiền lãi trên nợ lãi trong hạn phát sinh theo quy định của pháp luật.

Tại phiên hòa giải, các đương đã tự nguyện thống nhất, chị Phạm Thị H phải trả cho bà Trương Thị N và ông Vũ Văn Ố số tiền gốc đã vay là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng chẵn) và số tiền lãi suất phát sinh là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tính đến ngày hòa giải. Tổng cộng chị H phải trả cho bà N và ông Ố số tiền là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

- Phương thức trả và thời gian trả các đương sự thống nhất như sau:

+ Muộn nhất vào ngày 30/01/2022 (Dương lịch) chị Phạm Thị H phải trả cho bà Trương Thị N và ông Vũ Văn Ố số tiền là 10.000.000đ (Mười triệu đồng);

+ Muộn nhất vào ngày 31/3/2022 (Dương lịch) chị Phạm Thị H phải trả cho bà Trương Thị N và ông Vũ Văn Ố số tiền là 30.000.000đ (Ba triệu đồng);

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ Luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp án phí sơ thẩm có giá nghạch là 1.000.000đ (Một triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch;

+ Bà Trương Thị N và ông Vũ Văn Ố được miễn nộp tiền án sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ