- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS | Lạc Thủy, ngày 28 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Đặng Thị M, sinh năm 1966.
Địa chỉ: A, xã PN, huyện LTh, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967.
Địa chỉ: thôn AN, xã PN, huyện LTh, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nợ: Bà M và bà N cùng thống nhất, bà N còn nợ bà M số tiền 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng). Bà N có trách nhiệm trả nợ bà M số tiền 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Về án phí:
Bà Đặng Thị M phải nộp 337.500 đồng (Ba trăm, ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.350.000 đồng (Một triệu, ba trăm, năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000026 ngày 15/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ. Bà M còn được trả lại 1.012.500 đồng (Một triệu, không trăm, mười hai nghìn, năm trăm đồng).
Bà Nguyễn Thị N phải nộp 337.500 đồng (Ba trăm, ba mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Lạc Thủy; - Chi cục thi hành án Lạc Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Thái Hùng Dũng |