vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vy Đức V, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 129 đường T, Khu II, xã T1, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nơi ở hiện nay: Số 42 đường Trường học, cửa khẩu T1, xã T1, huyện V, tỉnh Lạng Sơn. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Vinh và bà Nguyễn Thị Thanh Phươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữa anh V và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSHuyện K, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vy Đức V, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 129 đường T, Khu II, xã T1, huyện V, tỉnh Lạng Sơn; nơi ở hiện nay: Số 42 đường Trường học, cửa khẩu T1, xã T1, huyện V, tỉnh Lạng Sơn.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân Vinh và bà Nguyễn Thị Thanh Phương – Luật sư, Công ty Luật TNHH Golden Sun, thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội; địa chỉ: Số 24 Ngõ 120 đường Trần Cung, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1987 và chị Đỗ Thị H, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phan Văn T và vợ là chị Đỗ Thị H phải trả cho anh Vy Đức V số tiền nợ gốc: 342.000.000đ (ba trăm bốn mươi hai triệu đồng) và tiền nợ lãi tính từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 03/01/2022 là 68.587.400đ (sáu mươi tám triệu năm trăm tám mươi bẩy nghìn bốn trăm đồng); tổng cộng là: 410.587.400đ (bốn trăm mười triệu năm trăm tám mươi bẩy nghìn bốn trăm đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Vy Đức V cho đến khi thi hành án xong, anh Phan Văn T và vợ là chị Đỗ Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về án phí: Anh Vy Đức V nhận chịu 5.105.874đ (năm triệu một trăm linh lăm nghìn tám trăm bẩy mươi tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 8.550.000đ (tám triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001605 ngày 17 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh V đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Phan Văn T và vợ là chị Đỗ Thị H nhận chịu 5.105.874đ (năm triệu một trăm linh lăm nghìn tám trăm bẩy mươi tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại anh Vy Đức V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.444.126đ (ba triệu bốn trăm bốn mươi bốn nghìn một trăm hai mươi sáu đồng) theo biên lai số 0001605, ngày 17 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ