vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng ; Đ a ch : 169 hố Đ, phường o i, quận H M, Thành phố à Nội; Người đại diện hợp pháp: Dương Q T, chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông à X B, sinh năm 1980, Giám đốc hòng giao d ch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện ồng Ngự; Theo quyết đ nh ủy quyền số: 7300/Q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H N
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSH N, ngày 05 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng ; Đ a ch : 169 hố Đ, phường o i, quận H M, Thành phố à Nội; Người đại diện hợp pháp: Dương Q T, chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông à X B, sinh năm 1980, Giám đốc hòng giao d ch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện ồng Ngự; Theo quyết đ nh ủy quyền số: 7300/QĐ-N CS ngày 19/9/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

- B đơn: Ông ê V G, sinh năm 1972 và bà ồ Th T, sinh năm 1976. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp T, xã T T, huyện T B, t nh Đồng Tháp. Nơi đăng ký TT: ấp B

, xã T , huyện N, t nh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông ê V G, bà ồ Th T thống nhất trả cho Ngân hàng A số tiền vay còn nợ tổng cộng là 54.388.000 đồng (Năm mươi bốn triệu, ba trăm tám mươi tám nghìn đồng). Trong đó: Món vay ộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn: Nợ gốc 28.400.000 đồng, nợ lãi 18.102.000 đồng (Mười tám triệu, một trăm lẻ hai nghìn đồng); Món vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Nợ gốc 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), nợ lãi 2.886.000 đồng ( ai triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn đồng) và tiếp tục tính lãi theo mã món vay số 6000005100213103, 6000005100213104 cho đến khi ông ê V G, bà ồ T T trả hết nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, thỏa thuận: B đơn ông ê V G, bà ồ T T ch u 1.360.000 đ (Một triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng).

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ