vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H - Sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số nhà 54, tổ dân phố 7, phường N, thành phố ĐBP, tỉnh Điện Biên. Ông Trần Văn Đ - Sinh năm: 1964; Địa chỉ: Thôn A , xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (Nơi công tác: Đội thuế chợ B - Chi cục thuế H, tỉnh Điện Biên; địa chỉ trụ sở: Đội 24, xã N, huyệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị H - Trần Văn Đ, Trần Thị Á"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 01/2022/QĐST-DS
Điện Biên, ngày 07 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST- DS ngày 10 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H - Sinh năm: 1968; Địa chỉ: Số nhà 54, tổ dân phố 7, phường N, thành phố ĐBP, tỉnh Điện Biên.

* Bị đơn:

1. Ông Trần Văn Đ - Sinh năm: 1964; Địa chỉ: Thôn A , xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên (Nơi công tác: Đội thuế chợ B - Chi cục thuế H, tỉnh Điện Biên; địa chỉ trụ sở: Đội 24, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên).

2. Bà Trần Thị Á; Địa chỉ: Thôn A , xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị Á có trách nhiệm trả nợ cho bà Phạm Thị H số tiền là 412.000.000 đồng (Bốn trăm mười hai triệu đồng).

Kể từ ngày sau ngày 29/9/2022 cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị Á còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí thì mỗi bên đương sự phải chịu 5.120.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng bà Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 10.240.000 đồng (Mười triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bà H được khấu trừ vào số tiền 14.030.000 đồng (Mười bốn triệu, không trăm ba mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004984 ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả cho bà Phạm Thị H số tiền 3.790.000 đồng (Ba triệu, bẩy trăm chín mươi nghìn đồng).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự - người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ