- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn là ngân hàng TMCP V và bị đơn là vợ chồng ông Nguyễn Tuấn A bà Hoàng Thị Thanh N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2022/QĐST-DS | Đam Rông, ngày 11 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Rung K’ Nhơn
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Bùi Thị Là.
Bà Nguyễn Thị Bé
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hoàng Thị Thanh. CBTA
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đam Rông: bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền. Kiểm sát viên.
Hôm nay ngày 11 tháng 01 năm 2022. Tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đam Rông, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ kiện tranh chấp dân sự thụ lý số 23/2021/TLST-DS ngày 25/5/2021 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2021/QĐXXST-DT ngày 31/12/2021 giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Trụ sở: 89 L - Phường H - Quận Đ – TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Ủy quyền cho ông Đinh Hữu D. Chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Tuấn A. Bà Hoàng Thị Thanh N.
Hộ khẩu thường trú: Thôn P– Ph – Đ – Lâm Đồng.
Tất cả đều có mặt.
Xét thấy tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền nợ vay gốc và lãi là 831.501.735 đồng và khoản tiền chi phí thẩm định tại chỗ là 5.000.000đ, bị đơn đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các khoản 3 Điều 26, Điều 35 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 463; 466; 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Vợ chồng ông Nguyễn Tuấn A và bà Hoàng Thị Thanh N có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 831.501.735đ ( Tám trăm ba mươi mốttriệu năm trăm lẻ một ngàn bảy trăm ba mươi lăm đồng.
2. Kể từ ngày 12/01/2022 vợ chồng ông Nguyễn Tuấn A và bà Hoàng Thị Thanh N tiếp tục chịu lãi suất theo lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký trên số tiền nợ gốc là 634.999.995đ cho đến khi thi hành khoản tiền trên.
3. Về tài sản thế chấp: Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn kiền với đất tại thửa đất số 66, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại địa chỉ thôn P, xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, diện tích 2.055 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số GCN: BU: 168138 do UBND huyện Đam Rông cấp ngày 30/4/2014 cùng toàn bộ vật phụ và tài sản gắn liền với đất .
4. Để đảm bảo cho công tác Thi hành án: Kể từ ngày Ngân hàng TMCP V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Tuấn A và bà Hoàng Thị Thanh N không thanh toán hết số tiền trên thì phải có trách nhiệm giao tài sản đã thế chấp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng kê biên xử lý thi hành án theo quy định của pháp luật về Thi Hành án
5. Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Tuấn A và bà Hoàng Thị Thanh N phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 36.945.000 đồng..
Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền 24.700.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0004197 ngày 25 tháng 05 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.
6. Về chi phí tố tụng: Vợ chồng ông Nguyễn Tuấn A, bà Hoàng Thị Thanh N phải trả lại cho ngân hàng TMCP V 5.000.000đ.
7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
8. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa dân sự - PKTNVTHA – TAND tỉnh. - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp. - Chi cục THADS huyện Đam Rông - Đương sự; - Lưu án văn - hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOA Hoàng Rung K’ Nhơn |