vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 04/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Rah Lan H, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Làng N, xã Ia G, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Ông Rmah R và bà Rlan H; Cùng Địa chỉ: Làng Hố B, xã Chư P, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay nợ tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSChư Sê, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2021/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Rah Lan H, sinh năm 19XX; Địa chỉ: Làng N, xã Ia G, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Ông Rmah R và bà Rlan H; Cùng Địa chỉ: Làng Hố B, xã Chư P, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. - Về số tiền nợ: ông Rmah R và bà Rlan H công nhận còn nợ và có nghĩa vụ liên đới cùng trả cho bà Rah Lan H số tiền 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng).

2.2. - Về Phương thức và thời hạn thanh toán:

Bà Rah Lan H, ông Rmah R và bà Rlan H thỏa thuận thanh toán số tiền 230.000.000 đồng (hai trăm ba mươi triệu đồng) thành 03 lần, cụ thể:

+ Lần 01 vào ngày 20/01/2022, ông Rmah R và bà Rlan H trả 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) cho bà Rah Lan H;

+ Lần 02 vào ngày 20/6/2022, ông Rmah R và bà Rlan H trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho bà Rah Lan H;

+ Lần 03 vào ngày 20/12/2022, ông Rmah R và bà Rlan H trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) cho bà Rah Lan H.

Nếu đến thời hạn thanh toán trên mà ông Rmah R và bà Rlan H không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho bà Rah Lan H thì bà Rah Lan H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại chưa thanh toán cho bà Rah Lan H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. - Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Ông Rmah R và bà Rlan H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là {(230.000.000 đồng x 5%):2} = 5.750.000 đồng (năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho bà Rah Lan H số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 5.586.000 đ (bằng chữ: năm triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 00050XX ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Chư Sê.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ