vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 30/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân H - Sinh năm 1967 Trú tại: Số nhà 16, ngõ 4, ngách 9, phố P, phường Ph, quận Đố, TP. H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HIền Hưởng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO PHONG
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST - DSCao Phong, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST - DS ngày 23 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân H - Sinh năm 1967

Trú tại: Số nhà 16, ngõ 4, ngách 9, phố P, phường Ph, quận Đố, TP. H.

Bị đơn: Ông Bùi Văn Hƣ - Sinh năm 1973

Trú tại: Xóm B, xã D, huyện C, tỉnh H

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Bùi Văn Hư phải có trách nhiệm trả cho ông Bùi Xuân H số tiền là 2.284.163.050 đồng (Hai tỷ hai trăm tám mươi tư triệu một trăm sáu mươi ba nghìn không trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Bùi Xuân H không yêu cầu ông Bùi Văn Huởng phải trả lãi. Do vậy Tòa án không giải quyết.

Về nghĩa vụ chậm trả: “Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015”

Về án phí:

Ông Bùi Văn Hư tự nguyện chịu 19.420.000đ (Mười chín triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Bùi Xuân H tự nguyện chịu 19.420.000đ (Mười chín triệu bốn trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Bùi Xuân H 20.930.000đ (Hai mươi triệu chín trăm ba mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001758 ngày 23 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Phong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ