- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công"nhận"sự"thỏa"thuận"giữa"các"đương"sự:""
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH Số: 01/2022/QĐST-DS | Từ Sơn, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 101/2022/TLST- DS ngày 25/7/2022, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công"nhận"sự"thỏa"thuận"giữa"các"đương"sự:""
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S;
Địa chỉ: Số 77 Trần Hưng Đ, quận H, thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H – Chủ tịch HĐQT;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Q; Chức danh:
Giám đốc Ngân hàng TMCP S, chi nhánh K;
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn V – Chuyên viên mua bán
nợ và TSĐB nợ;
Bị đơn: Anh Nguyễn Quảng P, sinh năm 1983;
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
Bà Ngô Thị C, sinh năm 1958 (mẹ đẻ anh P)
(Bà C ủy quyền cho anh P);
Cùng địa chỉ: Khu phố Đ, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự"thoả"thuận"của"các"đương"sự"cụ"thể"như"sau:"
2.1Yêu cầu khởi kiện:
Anh Nguyễn Quảng P và chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền (tính hết ngày 03/11/2022) là: 1.667.397.324 đồng. (Một tỉ sáu trăm sáu mươi bảy triệu ba trăm chín mươi bảy ngàn ba trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc: 1.300.000.000 đồng (Một tỉ ba trăm triệu đồng); Nợ lãi 252.956.034đồng (Hai trăm năm mươi hai triệu chín trăm năm mươi sáu ngàn không trăm ba mươi tư đồng); Lãi quá hạn 114.441.290 đồng (Một trăm mười bốn triệu bốn trăm bốn mươi mốt ngàn hai trăm chín mươi đồng).
Các khoản lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 04/11/2022 tiếp tục tính theo thỏa thuận trong Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 104/2020/HĐHM-CN/SHB112100 ngày 06/7/2020 các bên đã ký kết.
Trường hợp anh P, chị L không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP S có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đảm bảo là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 135, tờ bản đồ số 03, diện tích 119m2 tại thôn Đ, xã H, huyện T (nay là khu phố Đ, phường H, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AL220883, do UBND huyện T (nay là thành phố T) cấp ngày 07/5/2008 cho anh Nguyễn Quảng P và chị Nguyễn Thị L.
2.2 Án phí: Anh P, chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được xét giảm số tiền án phí do điều kiện khó khăn, không tự mình gây ra; Còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 15.505.000 đồng (Mười năm triệu năm trăm lẻ năm ngàn đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 29.709.000đ (Hai mươi chín triệu bảy trăm lẻ chín ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003707 Ngày 22/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp hết số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngân hàng đã nộp đủ số tiền tạm ứng án phí. Anh Phố, chị Lợi hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 - Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30-Luật thi hành án dân sự./. Nơi"nhận:"
THẨM PHÁN
- Đương sự; -TAND tỉnh BN;
- VKSND TP, tỉnh;
- Chi cục THA TPTS; -Lưu hồ sơ vụ án,VP.
Nguyễn"Thị"Phong"