vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân BM. Địa chỉ: Tổ 4, Khóm 4, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM
TỈNH VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2022/QĐST-DSBM, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân BM.

Địa chỉ: Tổ 4, Khóm 4, phường TP, thị xã BM, tỉnh VL.

Người đại diện theo pháp luật: Ông HSK – Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng BM.

Người đại diện theo Ủy quyền của ông HSK: Ông PDT – Kiểm soát trưởng Quỹ tín dụng nhân dân BM (Giấy ủy quyền 24/5/2021).

- Bị đơn: Anh DHA, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ 10, ấp MH 1, xã MH, thị xã BM, tỉnh VL.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh DHA trả Quỹ tín dụng nhân dân BM tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 24/12/2021 là 57.429.000đồng (Năm mươi bảy triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn đồng). Trong đó:

+ Tiền gốc là 15.373.000đồng (Mười lăm triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn đồng);

+ Tiền lãi là 42.056.000 đồng (Bốn mươi hai triệu không trăm năm mươi sáu nghìn đồng). Trong đó: (Lãi trong hạn: 4.686.000 đồng; Lãi quá hạn: 37.370.000 đồng).

Anh DHA đồng ý tiếp tục trả lãi được tính theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi anh DHA trả xong nợ.

“ Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định hòa giải thành, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Quỹ tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Quỹ tín dụng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Quỹ tín dụng cho vay”.

- Về án phí:

+ Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận mỗi bên chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành với số tiền là 1.436.000đồng (Một triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Như vậy, Nguyên đơn phải chịu án phí là 718.000đồng (Bảy trăm mười tám nghìn đồng), bị đơn phải chịu án phí là 718.000đồng (Bảy trăm mười tám nghìn đồng).

+ Quỹ tín dụng nhân dân BM được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 1.363.000 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo lai thu số 0010882 ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM nên Quỹ tín dụng nhân dân BM đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền 645.000đồng (Sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ