vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 14/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng ** tòa nhà Thaiholdings Tower, *** đường TQK, phường TT, Quận HK, TP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự giữa Ngân hàng BĐ - bà C1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSTP. Hưng Yên, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST-DS ngày 27/10/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP BĐ;

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng ** tòa nhà Thaiholdings Tower, *** đường TQK, phường TT, Quận HK, TP Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Chí C - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP BĐ - Chi nhánh HY;

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Hoàng MP;

Chức vụ: Tổ trưởng tổ KHDN - Ngân hàng TMCP BĐ - Chi nhánh HY;

Địa chỉ: Số **, NVL, phường HN, TP. Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 195*;

- Chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 198*;

Cùng đăng ký HKTT: Số nhà ** PNL, phường QT, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên;

Cùng địa chỉ: Số nhà ** khu phố MK, thị trấn BS, huyện BS, tỉnh Lạng Sơn.

- Anh Nguyễn Quốc H1, sinh năm 197*;

Nơi đăng ký HKTT/địa chỉ: ***, chung cư, phường HN, thành phố Hưng, tỉnh Hưng Yên.

- Anh Nguyễn Việt H2, sinh năm 198*;

Đăng ký HKTT/địa chỉ: Số nhà ** PNL, phường QT, TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền gốc phải trả: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

Ông Nguyễn Văn Q còn nợ Ngân hàng TMCP BĐ số tiền nợ gốc quá hạn là 55.960.000 đồng (Theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 02/291116/02/380 ngày 29/11/2016 giữa ông Nguyễn Văn Q với Ngân hàng TMCP BĐ - Chi nhánh HY). Hiện ông Q đã chết nên bà Nguyễn Thị C1 (là vợ ông Q, thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông Q) tự nguyện xin nhận và chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ số nợ gốc quá hạn cho Ngân hàng TMCP BĐ là 55.960.000 đồng (Năm mươi lăm triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng);

* Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

Bà Nguyễn Thị C1 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP BĐ hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), thời hạn thanh toán vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu tính từ tháng 5 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền 55.960.000 đồng.

Nếu bà Nguyễn Thị C1 vi phạm thỏa thuận, không thực hiện đúng thời hạn trả nợ hàng tháng thì bà C1 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP BĐ toàn bộ số tiền gốc còn lại và phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu bà Nguyễn Thị C1 không chịu thi hành theo đúng thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu trả lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận:

Bà Nguyễn Thị C1 tự nguyện nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.399.000đ (Một triệu ba trăm chín mươi chín nghìn đồng).

Hoàn trả lại nguyên đơn Ngân hàng TMCP BĐ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.399.000đ (Một triệu ba trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001044 ngày 27/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ