- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn:
+ Bà Phạm Thị M – sinh năm 1973
+ Ông Nguyễn Tiến D – sinh năm 1959
Đều có HKTT: Thôn C, xã C1, huyện Ư, thành phố Hà Nội
*Bị đơn:
Anh Đào Văn H – sinh năm 1976
Nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã L, huyện Ư, TP. Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Xác nhận nợ: Bà Phạm Thị M, ông Nguyễn Tiến D và ông Đào Văn H xác nhận ngày 11/11/2020, ông H có vay tiền của vợ chồng bà M, ông D số tiền là 316.000.000đ với lãi suất là 12%/năm. Ngày 02/12/2020, ông H đã trả được 80.000.000 đồng, ngày 15/4/2021 trả được 10.000.000 đồng, ngày 09/12/2021 trả được 10.000.000 đồng đều là tiền nợ gốc.
Khoản nợ nêu trên không liên quan gì đến vợ con của ông H.
Các bên đều thống nhất, tính đến ngày 14/01/2022, ông H còn nợ bà M, ông D tổng số tiền là 249.347.000 đồng ( Hai trăm bốn mươi chín triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) trong đó nợ gốc là 216.000.000 đồng, nợ lãi là 33.347.000 đồng.
2.2. Các bên thống nhất thỏa thuận về thời gian và phương thức thanh toán, cụ thể:
- Ông Đào Văn H có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho bà Phạm Thị M, ông Nguyễn Tiến D làm 02 kỳ cụ thể như sau:
+ Kỳ 1: Đến ngày 28/4/2022, ông H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 153.347.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là: 120.000.000 đồng; tiền nợ lãi là: 33.347.000 đồng) và tiền lãi kể từ ngày 15/01/2022 đến ngày 27/4/2022 trên dư nợ gốc.
+ Kỳ 2: Đến ngày 28/8/2022, ông H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ gốc còn lại là 96.000.000 đồng và tiền lãi kể từ ngày 28/4/2022 đến ngày 28/8/2022 trên dư nợ gốc.
- Về lãi suất: Bà M, ông D và ông H đều thống nhất lãi suất là 12%/năm và sẽ tính trên số tiền nợ gốc.
- Trường hợp ông H vi phạm thời hạn thanh toán, số tiền thanh toán theo thoả thuận nêu trên thì bà M, ông D có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Quyết định để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định pháp luật.
2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Bà Phạm Thị M, ông Nguyễn Tiến D và ông Đào Văn H đều thống nhất ông H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự.
Ông Đào Văn H có trách nhiệm nộp 6.234.000 đồng (Sáu triệu hai trăm ba mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự.
Trả lại bà Phạm Thị M số tiền 6.850.000 đồng (Sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0057218 ngày 22/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |