- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang TMCP A - Thuc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------ Số: 01/2022/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sóc Sơn, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2021/TLST - DS ngày 14 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23/12/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (A)
Địa chỉ trụ sở: Số 442 NTMK, phường 5 quận 3 thành phố M.
Do ông Đỗ Minh T. - Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
Người đại diện theo ủy quyền:
Bà Phạm Thị T - Chuyên viên xử lý nợ 3, Ngân hàng TMCP C (Theo Giấy ủy quyền số 824/UQ-QLN.20 ngày 12/8/2020 của ông Đỗ Minh T).
Người được bà T. uỷ quyền lại:
Bà Trần Quỳnh A. - Nhân viên Ngân hàng TMCP C (Theo Giấy ủy quyền số 938/UQ-CNTL.21 ngày 10/12/2021).
Bị đơn:
Ông Hoàng Văn T. , sinh năm 1984
Trú tại: Xóm 3 thôn T, xã P, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền phải thanh toán: Các bên đương sự thống nhất xác định:
Tính đến ngày 16/12/2021 ông Hoàng Văn T. còn nợ Ngân hàng TMCP C tổng số tiền là 86.805.295 đồng. Trong đó: nợ gốc là 55.070.878 đồng, nợ lãi là 31.734.417 đồng.
Về thời gian thanh toán:
Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Tháng 01, 02, 03/2022, mỗi tháng ông T trả cho Ngân hàng TMCP C tối thiểu 5.000.000 đồng nợ gốc (trả vào ngày 25 của tháng); ngày 25/4/2022 ông T. sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng bao gồm tổng số tiền tính đến ngày 16/12/2021 và tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng số 4365991000382904 ngày 16/7/2019, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng kể từ ngày 17/12/2021 cho đến khi trả hết nợ.
Nếu ông T vi phạm bất cứ kì trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành đối với toàn bộ các khoản nợ còn lại.
Về án phí: Ông Hoàng Văn T. tự nguyện chịu cả theo quy định của pháp luật.
- Ông Hoàng Văn T. phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là: 2.170.000 đồng.
- Hoàn trả Ngân hàng TMCP C (A) số tiền tạm ứng án phí 1.818.693 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0004555 ngày 10/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - TAND Thành phố Hà Nội; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Bích Nguyệt |