vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 10/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) Địa chỉ: Số 442, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSHạ Hòa, ngày 10 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB)

Địa chỉ: Số 442, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N - Nhân viên

Địa chỉ: số 10 P, phường P, quận H, thành phố H. Giấy ủy quyền số: 014/UQ - CNTL.21 ngày 24/12/2021.

Bị đơn: Anh Vũ Hồng L; sinh năm 1991

Địa chỉ: Khu 9, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Vũ Hồng L có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) số tiền còn nợ ngân hàng tính đến ngày 02/3/2022 là 58.524.394đ ( Năm mươi tám triệu năm trăm hai bốn nghìn ba trăm chín tư đồng) gồm 36.724.000đ (Ba mươi sáu triệu bẩy trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền gốc 7.705.867đ (Bẩy triệu bẩy trăm linh năm nghìn tám trăm sáu mươi bẩy đồng) tiền lãi trong hạn, 8.283.335đ (Tám triệu hai trăm tám mươi ba nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) tiền lãi quá hạn, 935.380đ (Chín trăm ba mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi đồng) tiền phạt và 4.875.812đ (Bốn triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn tám trăm mười hai đồng) tiền dư nợ lãi khoản thẻ.

Thời gian trả nợ làm ba lần cụ thể như sau:

Lần 1: Anh Vũ Hồng L trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) số tiền là 5.000.000đ ( Năm triệu đồng) vào ngày 30/3/2022.

Lần 2: Anh Vũ Hồng L trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) số tiền 5.000.000đ ( Năm triệu đồng) vào ngày 30/4/2022.

Lần 3: Anh Vũ Hồng L trả nốt số tiền còn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) là 48.524.394đ ( Bốn tám triệu năm trăm hai bốn nghìn ba trăm chín tư đồng) vào ngày 30/5/2022

Anh L còn phải trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 03/3/2022 đến khi trả hết nợ.

Trường hợp anh L vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền gốc là lãi của anh L chưa thanh toán.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Hồng L nộp cả số tiền là 1.463.109đ. Làm tròn 1.463.000đ ( Một triệu bốn trăm sáu ba nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.300.000đ (Hai triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0004817, ngày 13/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ