- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q và Nguyễn Hùng C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 01/2022/QĐST-DS | D, ngày 05 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (tên viết tắt là V)
Trụ sở: Tầng A (tầng trệt) và Tầng B, Toà nhà S – P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V. Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Thu H – GĐTT QLN NHBL theo Giấy uỷ quyền số 27869.20 ký ngày 04-01-2021 của TGĐ Ngân hàng TMCP Q
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị Thu H: Ông Nguyễn Khắc Đ. Địa chỉ liên lạc: Tầng E, Toà nhà P, Số C, đường U, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy uỷ quyền ngày 24-6-2021.
Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số nhà A, đường P, Tổ M, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Hùng C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền vay gốc 812.700.000 đồng, tiền lãi trong hạn 32.818.762 đồng, tiền lãi quá hạn 235.611.565 đồng, tổng cộng 1.081.130.327 đồng (Một tỷ không trăm tám mươi mốt triệu một trăm ba mươi nghìn ba trăm hai mươi bảy đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 29-12-2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí:
Ông Nguyễn Hùng C chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.216.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 20.493.000 đồng (Hai mươi triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006303 ngày 17 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THA huyện Di Linh; - Lưu án văn; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Huỳnh Thị Mỹ Lệ |