- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐST- DS | Phú Yên, ngày 28 tháng 01 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lương T, sinh năm: 1965 và bà Phạm Thị L, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn X1, xã HTT, huyện TH, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn HT, sinh năm: 1930;
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Người đại diện hợp pháp có ông Nguyễn L, sinh năm 1964 – đại diện được ủy quyền ( Văn bản ủy quyền ngày 16/4/2018).
-Người có quyền lợi nghĩa vụ L quan: Ủy ban nhân dân huyện S, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn L( đại diện được ủy quyền của ông Nguyễn HT ) có trách nhiệm giao cho ông Lương T, bà Phạm Thị L tổng số tiền 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng ) bao gồm các khoản sau: số tiền hỗ trợ ông Thư, bà L mua đất trồng keo 60.000.000đ( Sáu mươi triệu đồng), số tiền giá trị cây keo 2 năm tuổi do ông Thư, bà L trồng là 10.000.000đ( Mười triệu đồng ), số tiền giá trị cây keo ông Luật đã thu hoạch 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian và phương thức giao tiền như sau: Ông Nguyễn L chuyển tiền cho ông Thư, bà L vào tài khoản số 4610205125789 Ngân hàng Agribank chi nhánh TH đứng tên bà Lương T. Giao tiền làm hai lần: lần 1 giao 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) vào ngày 27/01/2022, lần 2 giao 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 04/3/2022. Vợ chồng ông Lương T, bà Phạm Thị L có trách nhiệm giao trả lại cho ông Nguyễn HT diện tích đất 39.415m2 nằm trong thửa 256, tờ bản đồ số 01 diện tích 291.200m2 do UBND huyện S đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 209088 ngày 03/12/2002 đứng tên ông Nguyễn HT tại thôn Buôn Thung, T, xã Đ, huyện S, Phú Yên và toàn bộ cây trồng có trên đất (kèm theo Bản vẽ và Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ lập ngày 29/12/2021 của TAND tỉnh Phú Yên ).
Mẫu số 40-DS
- Về tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Vợ chồng ông Lương T, bà Phạm Thị L tự nguyện chịu 21.300.000đ (Hai mươi mốt triệu, ba trăm ngàn đồng )( đã nộp đủ ).
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Lương T, bà Phạm Thị L tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số:0008504 ngày 06/ 02/2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thị Thái Lan |