- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định hủy quyết định tuyên bố mất tích Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn của chị Phạm Thị Th yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐDS-ST Ngày: 06/5/2022 V/v: Hủy quyết định tuyên bố một người mất tích |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1, TỈNH T2
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Đồng Ngọc Huyền - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Lê Trung Hiếu - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T1, tỉnh T2 tham gia phiên họp:
Bà: Lê Minh Phương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 06 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-VDS ngày 25 tháng 4 năm 2022 về yêu cầu hủy quyết định tuyên bố mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2022/QĐMPH-VDS ngày 29 tháng 4 năm 2022.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Phạm Thị Th, sinh năm 1989; nơi cư trú cuối cùng trước khi bị tuyên bố mất tích: Thôn AP, xã ĐT, huyện T1, tỉnh T2. Hiện trú tại thôn HM, xã ThN, huyện HH, tỉnh T2 (có mặt).
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1988 (là chồng đã ly hôn và là người đã yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Th).
Địa chỉ: Thôn AP, xã ĐT, huyện T1, tỉnh T2 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt).
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Chị Phạm Thị Th yêu cầu hủy bỏ quyết định giải quyết việc dân sự số 31/QDDS-ST ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Tòa án nhân dân huyện T1, tỉnh T2tuyên bố chị mất tích.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình nhận định:
Năm 2009, chị Phạm Thị Th kết hôn với anh Phạm Văn Q, vợ chồng chung sống tại thôn AP, xã ĐT, huyện T1, tỉnh T2.
Năm 2010 do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, chị Th đã tự bỏ đi khỏi nhà vào Miền Nam làm ăn sinh sống, không thông tin cho chồng con và gia đình biết.
Năm 2016, anh Phạm Văn Q làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân huyện T1, tỉnh T2 tuyên bố chị Th mất tích. Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số 31/2016/QĐST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2016, Tòa án nhân dân huyện T1, tỉnh T2 đã tuyên bố chị Phạm Thị Th mất tích.
Tháng 02 năm 2022, chị Th trở về, có mặt tại thôn AP, xã ĐT, huyện T1, tỉnh T2 (nơi cư trú cuối cùng trước khi bị tuyên bố mất tích) và thôn HM, xã ThN, huyện HH, tỉnh T2 (quê quán của chị Th).
Căn cứ vào bản tự khai, đơn đề nghị của anh Phạm Văn Q (là chồng đã ly hôn của chị Th), lời khai của ông Phạm Văn Th1 (bố đẻ chị Th), xác nhận của UBND xã ĐT, huyện T1, tỉnh T2 đều khẳng định chị Phạm Thị Th đã trở về, có mặt tại xã ĐT, huyện T1, tỉnh T2, phù hợp lời khai của chị Phạm Thị Th.
Tại phiên họp, chị Phạm Thị Th giữ nguyên yêu cầu giải quyết việc dân sự. Anh Phạm Văn Q có đơn xin vắng mặt tại phiên họp, đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐT, huyện T1, tỉnh T2 đề nghị Tòa án căn cứ vào các Điều 27, 370, 371, 372 và Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 70 Bộ luật dân sự: Chấp nhận đơn của chị Phạm Thị Th về việc yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích, đề nghị Tòa án nhân dân huyện T1 hủy bỏ quyết định giải quyết việc dân sự số 31/2016/QĐST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2016.
Xét thấy chị Phạm Thị Thđã trở về địa phương, yêu cầu của chị Th là chính đáng, có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 370, 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 70 Bộ luật dân sự nên được Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Chị Phạm Thị Th phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 146; Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 70 Bộ luật dân sự; Căn cứ theo Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn của chị Phạm Thị Th yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.
- Xác định chị Phạm Thị Th đã trở về thôn AP, xã ĐT, huyện T1, tỉnh T2.
- Hủy bỏ quyết định giải quyết việc dân sự số 31/2016/QĐST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2016 của Tòa án nhân dân huyện huyện T1, tỉnh T2về việc tuyên bố chị Phạm Thị Thùy mất tích.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Th phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002355 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện T1, tỉnh T2. Chị Phạm Thị Th đã nộp đủ lệ phí.
3. Chị Phạm Thị Th có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Anh Phạm Văn Q có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật.
4. Viện Kiểm sát nhân dân huyện T1 có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định quyết định. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND huyện T1; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1; - UBND xã ĐT, huyện T1; - Lưu. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |