- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Phương T tuyên bố một người mất tích đối với ông Huỳnh Văn K. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã N, huyện P1, tỉnh C.
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐDS-ST | Phú Tân, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất tích
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thành Phước.
Thư ký phiên họp: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Trung Tính - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-DS, ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 89/2022/QĐST-DS, ngày 04 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1985 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp T, xã N, huyện P1, tỉnh C.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn K, sinh năm 1984 (chồng bà Nguyễn Thị Phương T) (vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: Ấp B, xã B1, huyện C, tỉnh A.
Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã N, huyện P1, tỉnh C.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu và phiên họp, người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Phương T trình bày:
Bà Nguyễn Thị Phương T và ông Huỳnh Văn K kết hôn vào năm 2013 có đăng ký kết hôn tại xã N, huyện P1, tỉnh C. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đến tháng 02 năm 2018 thì ông Huỳnh Văn K đã tự ý bỏ nhà ra đi đến nay không trở về địa phương và không liên lạc gì với bà cũng như người thân của ông Huỳnh Văn K. Bà và người thân của ông Huỳnh Văn K đã liên hệ bằng mọi biện pháp nhưng không biết hiện tại ông Huỳnh Văn K đang sinh sống, làm gì và ở đâu. Bà và gia đình ông Huỳnh Văn K tích cực tìm kiếm ông Huỳnh Văn K ở nhiều nơi nhưng đến nay vẫn không có tin tức của ông Huỳnh Văn K ở đâu, còn sống hay đã chết.
Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị Phương T vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố ông Huỳnh Văn K mất tích và không có ý kiến khác.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện huyện Phú Tân:
Việc Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết là đúng theo trình tự thủ tục và thẩm quyền, trong quá trình tiến hành tố tụng, Thẩm phán tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người yêu cầu trong vụ việc đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Thẩm phán căn cứ vào Điều 68 của Bộ luật Dân sự; Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Phương T, tuyên bố một người mất tích đối với ông Huỳnh Văn K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nhận định:
[1]. Ông Huỳnh Văn K là chồng của bà Nguyễn Thị Phương T, trước khi ông Huỳnh Văn K kết hôn với bà Nguyễn Thị Phương T thì ông Huỳnh Văn K đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp B, xã B1, huyện C, tỉnh A. Năm 2013, ông Huỳnh Văn K kết hôn với bà Nguyễn Thị Phương T và đi làm ăn ở Thành phố C, thỉnh thoảng có về quê bà Nguyễn Thị Phương T tại ấp T, xã N, huyện P1, tỉnh C. Tháng 02 năm 2018, ông Huỳnh Văn K đã bỏ nhà đi không rõ tung tích, địa chỉ ở đâu. Ngày 09 tháng 11 năm 2020, Công an xã Nguyễn Việt Khái, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xác nhận ông Huỳnh Văn K bỏ địa phương đi từ tháng 02 năm 2018 cho đến nay không trở về. Đồng thời bà Nguyễn Thị Phương T cùng chính quyền địa phương ấp B, xã B1, huyện C, tỉnh A nơi gia đình ông Huỳnh Văn K sinh sống cũng xác nhận ông Huỳnh Văn K không có ở địa phương.
[2]. Sau khi thụ lý việc tuyên bố mất tích, Tòa án đã tiến hành thủ tục thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật nhưng không có kết quả. Như vậy có đủ căn cứ xác định ông Huỳnh Văn K đã biệt tích từ tháng 02 năm 2018 đến nay không có tin tức xác thực ông Huỳnh Văn K hiện nay còn sống hay đã chết. Vì vậy, yêu cầu của bà Nguyễn Thị Phương T về việc tuyên bố ông Huỳnh Văn K mất tích được chấp nhận.
[3]. Về chi phí của việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với số tiền là 2.500.000 đồng bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu toàn bộ theo quy định tại Điều 385, Điều 388 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Phương T là người có đơn yêu cầu nên phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Phương T tuyên bố một người mất tích đối với ông Huỳnh Văn K. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp T, xã N, huyện P1, tỉnh C.
- Về chi phí của việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích với số tiền là 2.500.000 đồng bà Nguyễn Thị Phương T phải chịu, bà Nguyễn Thị Phương T đã thực hiện xong.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Phương T là người yêu cầu nên phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 25 tháng 01 năm 2021, bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012406 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau được đối trừ. Như vậy bà Nguyễn Thị Phương T đã nộp xong tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nay chuyển thu.
- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, vắng mặt tính từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND H. Phú Tân; - Chi cục THADS H. Phú Tân; - UBND xã N (H. P1); - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thành Phước |