- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn ( Hòa giải đối thoại) SN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS TỈNH PT Số: 01/2022/QĐCNTTLH | TS, ngày 05 tháng 01 Năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32,33,34 và 35 của Luật Hòa giải , đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị My và anh Trần Văn N.
Sau khi nghiên cứu:
-Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 13 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Sang với anh Trần Văn N.
-Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2021 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị S, sinh N 1983;
Địa chỉ: Khu 2, xã P, huyện LT, tỉnh PT.
Người bị kiện: Anh Trần Văn N, sinh N 1982;
Địa chỉ: Xóm Dụ, xã X, huyện TS, tỉnh PT.
-Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển S Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Trần Văn N.
- Về con chung: Chị S; anh N xác nhận vợ chồng có một con chung Trần Duy K, sinh ngày 18/9/2005. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Trần Duy K, chị S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung nhưng được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Chị S; anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; -VKSND cùng cấp; - Chị cục THADS cùng cấp; - UBND đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |