- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau: Bà Đỗ Thị Q có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Doãn C số tiền là 105.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐCNHGT | Chiêm Hóa, ngày 21 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Nguyễn Doãn C và bà Đỗ Thị Q; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 15 tháng 12 năm 2021 của anh Nguyễn Doãn C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Anh Nguyễn Doãn C, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Tổ Vĩnh K, thị trấn Vĩnh L, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang. Người bị kiện: Bà Đỗ Thị Q, sinh năm 1952; Nơi cư trú: Thôn 3 Đầm H, xã Ngọc H, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau: Bà Đỗ Thị Q có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Doãn C số tiền là 105.000.000đ (một trăm linh năm triệu đồng), trả làm 02 lần: Lần 01, ngày 22/01/2022 bà Q có nghĩa vụ trả cho anh C số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng); lần 02, ngày 30/3/2022 bà Q có nghĩa vụ trả cho anh C số tiền 85.000.000đ (tám mươi năm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - THADS huyện Chiêm Hóa; - Lưu TA. | Hoàng Mạnh Tuấn |