- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 27 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Từ năm 2009 đến năm 2013, Công ty Cổ phần xây dựng Tổng hợp Z có ký kết các hợp đồng tín dụng với TMCP N– Chi nhánh Hà Tĩnh 17 hợp đ…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/ QĐCNHGT | Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng thương mại cổ phần N và Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Z. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 18/8/2021 của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại N
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/01/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ngân hàng thương mại cổ phần N; Địa chỉ: 198 T-Phường L - Quận H, Hà Nội. Họ tên người đại diện theo ủy quyền: Trương Thị Ngọc O. Chức vụ: Phó trưởng phòng Khách hàng Bán lẻ
“ Văn bản ủy quyền ngày 18/8/2021”
- Người bị kiện: Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Z Địa chỉ: Số 129, đường N, TP H, tỉnh Hà Tĩnh Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Duy N. Chức vụ: Giám đốc
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày ngày 27 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau: Từ năm 2009 đến năm 2013, Công ty Cổ phần xây dựng Tổng hợp Z có ký kết các hợp đồng tín dụng với TMCP N– Chi nhánh Hà Tĩnh 17 hợp đồng, cụ thể như sau:
- HĐTD số 09/3569 ngày 22/5/2009 số tiền đã giải ngân: 6.153.980.000 đồng (Sáu tỷ, một trăm năm mươi ba triệu, chín trăm tám mươi ngàn đồng); Dư nợ hiện tại: 1.095.171.085 đ (trong đó nợ gốc là 436.980.000 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 658.191.085 đ)
- HĐTD số 09/3617 ngày 15/9/2009 số tiền đã giải ngân: 2.267.000.000 đồng (Hai tỷ, hai trăm sáu mươi bảy triệu đồng chẵn); Dư nợ hiện tại: 153.227.549đ (trong đó nợ gốc là 0đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 153.227.549 đ);
- HĐTD số 10/3526 ngày 19/3/2010 số tiền đã giải ngân: 6.950.000.000 đồng (Sáu tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng chẵn); Dư nợ hiện tại: 828.147.744 đ (trong đó nợ gốc là 135.400.000đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 692.747.744 đ);
- HĐTD số 10/3596 ngày 24/9/2013 số tiền đã giải ngân: 4.157.717.000 đồng (Bốn tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm mười bảy ngàn đồng); Dư nợ hiện tại: 3.294.820.317 đ (trong đó nợ gốc là 1.508.117.000 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 1.786.703.317 đ);
- HĐTD số 11/3506 ngày 15/3/2011 số tiền đã giải ngân: 5.692.500.000 đồng (Năm tỷ, sáu trăm chín mươi hai triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn); Dư nợ hiện tại: 2.506.778.827 đ (trong đó nợ gốc là 853.500.000 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 1.653.278.827 đ);
- HĐTD số 12/3512 ngày 27/4/2012 số tiền đã giải ngân: 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng chẵn); Dư nợ hiện tại: 7.697.133.646 đ (trong đó nợ gốc là 3.640.000.000đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 4.057.133.646 đ);
- HĐTD số 12/3519 ngày 30/5/2012 số tiền đã giải ngân: 5.887.591.918 đồng (Năm tỷ, tám trăm tám mươi bảy triệu, năm trăm chín mươi mốt ngàn, chín trăm mười tám đồng); Dư nợ hiện tại: 2.907.666.619 đ (trong đó nợ gốc là 1.130.013.970 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 1.777.652.649 đ);
- HĐTD số 12/3523 ngày 11/6/2012 số tiền đã giải ngân: 6.958.334.989 đồng (Sáu tỷ, chín trăm năm mươi tám triệu, ba trăm ba mươi tư ngàn, chín trăm tám mươi chín đồng); Dư nợ hiện tại: 7.039.871.018 đ (trong đó nợ gốc là 2.249.825.926 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 4.790.045.092 đ);
- HĐTD số 12/3526 ngày 13/6/2012 số tiền đã giải ngân: 8.694.985.830 đồng (Tám tỷ, sáu trăm chín mươi tư triệu, chín trăm tám mươi lăm ngàn, tám trăm ba mươi đồng); Dư nợ hiện tại: 10.661.609.649 đ (trong đó nợ gốc là 4.106.245.860 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 6.555.363.789 đ);
- HĐTD số 12/3530 ngày 25/6/2012 số tiền đã giải ngân: 6.828.871.485 đồng (Sáu tỷ, tám trăm hai mươi tám triệu, tám trăm bảy mươi mốt ngàn, bốn trăm tám mươi lăm đồng); Dư nợ hiện tại: 10.645.057.550 đ (trong đó nợ gốc là 4.615.838.000 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/8/2021 là 6.029.219.550 đ);
- HĐTD số 12/3539 ngày 24/10/2012 số tiền đã giải ngân: 5.813.040.650 đồng (Năm tỷ, tám trăm mười ba triệu, không trăm bốn mươi ngàn, sáu trăm năm mươi đồng); Dư nợ hiện tại: 11.440.552.302 đ (trong đó nợ gốc là 5.405.040.650 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/08/2021 là 6.035.511.652đ);
- HĐTD số 12/3541 ngày 25/10/2012 số tiền đã giải ngân: 6.999.934.444 đồng (Sáu tỷ, chín trăm chín mươi chín triệu, chín trăm ba mươi tư ngàn, bốn trăm bốn mươi tư đồng); Dư nợ hiện tại: 14.273.884.243đ (trong đó nợ gốc là 6.819.934.444đ, nợ lãi đến hết ngày 16/08/2021 là 7.453.949.799đ);
- HĐTD số 12/3543 ngày 23/11/2012 số tiền đã giải ngân: 6.308.931.016 đồng (Sáu tỷ, ba trăm linh tám triệu, chín trăm ba mươi mốt ngàn, không trăm mười sáu đồng); Dư nợ hiện tại: 13.001.575.528đ (trong đó nợ gốc là 6.308.931.016đ, nợ lãi đến hết ngày 16/08/2021 là 6.692.644.512đ);
- HĐTD số 12/3548 ngày 20/12/2012 số tiền đã giải ngân: 1.372.729.733 đồng (Một tỷ, ba trăm bảy mươi hai triệu, bảy trăm hai mươi chín ngàn, bảy trăm ba mươi ba đồng); Dư nợ hiện tại: 2.613.882.346 đ (trong đó nợ gốc là 1.234.729.733đ, nợ lãi đến hết ngày 16/08/2021 là 1.379.152.613đ);
- HĐTD số 13/1753 ngày 04/02/2013 số tiền đã giải ngân: 4.299.990.271đồng (Bốn tỷ, hai trăm chín mươi chín triệu, chín trăm chín mươi ngàn, hai trăm bảy mươi mốt đồng); Dư nợ hiện tại: 8.778.363.516đ (trong đó nợ gốc là 4.299.990.271 đ, nợ lãi đến hết ngày 16/08/2021 là 4.478.373.245đ);
- HĐTD số 13/1754 ngày 06/02/2013 số tiền đã giải ngân: 1.171.897.000 đồng (Một tỷ, một trăm bảy mươi mốt triệu, tám trăm chín mươi bảy ngàn đồng); Dư nợ hiện tại: 2.419.401.573đ (trong đó nợ gốc là 1.171.897.000đ, nợ lãi đến hết ngày 16/08/2021 là 1.247.504.573đ);
- HĐTD số 13/1790 ngày 01/10/2013 số tiền đã giải ngân: 1.555.530.000 đồng (Một tỷ, năm trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm ba mươi ngàn đồng); Dư nợ hiện tại: 3.088.290.152đ (trong đó nợ gốc là 1.555.530.000đ, nợ lãi đến hết ngày 16/08/2021 là 1.532.760.152đ). Tính đến ngày 16/8/2021, Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp Z còn nợ Ngân hàng TMCP N tổng số tiền nợ gốc và lãi của 17 hợp đồng trên là: 102.445.433.662 VND (Một trăm linh hai tỷ, bốn trăm bốn mươi lăm triệu, bốn trăm ba mươi ba ngàn, sáu trăm sáu mươi hai đồng), trong đó nợ gốc 45.471.973.870 VND và nợ lãi gồm lãi suất trong hạn và quán hạn tính đến ngày 16/8/2021 là: 56.973.459.792 VND. Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp Z thừa nhận toàn bộ số nợ trên đồng thời chấp nhận thanh toán số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP N (tính đến ngày 16/8/2021) tổng số tiền là: 102.445.433.662 VND (Một trăm linh hai tỷ, bốn trăm bốn mươi lăm triệu, bốn trăm ba mươi ba ngàn, sáu trăm sáu mươi hai đồng), trong đó nợ gốc 45.471.973.870 VND và nợ lãi gồm lãi suất trong hạn và quán hạn tình đến ngày 16/8/2021 là: 56.973.459.792 VND Kể từ ngày 17/8/2021 trở về sau, Công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp Z phải chịu lãi suất trong hạn, quá hạn theo mức lãi suất thỏa thuận trong 17 Hợp đồng tín dụng nêu trên tương ứng với thời gian và số tiền công ty Cổ phần Xây dựng tổng hợp Z chậm trả. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Hà Tĩnh; - Chi cục THA dân sự thành phố; - Lưu TA. | Trần Đức Chính |