vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐCNHGT-KDTM — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 06/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Công ty TNHH XD& VT A và Công ty TNHH gốm VLXD và PTTM B cùng xác nhận Công ty TNHH gốm VLXD và PTTM B còn nợ Công ty TNHH XD& VT A số tiền là 902.175.000đ(Chín trăm linh hai triệu một trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng). Về phương thức trả nợ: Công ty TNHH gốm VLXD và PTTM B sẽ trả toàn bộ số nợ là 902.1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "CÔNG TY A TRANH CHẤP VI PHẠM NGHĨA VỤ THANH TOÁN VỚI CÔNG TY B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH QUẢNG NINH
Số: 01/2022/QĐCNHGT-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty TNHH XD& VT A và Công ty TNHH gốm và PTTM B.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Vi phạm nghĩa vụ thanh toán” đề ngày 01 tháng 08 năm 2022 của Công ty TNHH XD& VT A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Công ty TNHH XD& VT A Địa chỉ: Cụm công nghiệp G, phường G, TP E, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Ngọc Sơn- Giám đốc Công ty.

+ Công ty TNHH gốm VLXD và PTTM B Địa chỉ: thôn H, xã D, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Văn Nghị- Giám đốc Công ty.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 17 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Công ty TNHH XD& VT A và Công ty TNHH gốm VLXD và PTTM B cùng xác nhận Công ty TNHH gốm VLXD và PTTM B còn nợ Công ty TNHH XD& VT A số tiền là 902.175.000đ(Chín trăm linh hai triệu một trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).

- Về phương thức trả nợ: Công ty TNHH gốm VLXD và PTTM B sẽ trả toàn bộ số nợ là 902.175.000đ (Chín trăm linh hai triệu một trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) cho Công ty TNHH XD& VT A khi quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực.

- Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH XD& VT A phải chịu toàn bộ số tiền chi phí đối với tranh chấp về Kinh doanh thương mại có giá nghạch là: 1.500.000đ (Bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ đi số tiền 1.500.000đ (Bằng chữ: Một triệu năm trăm nghìn đồng) mà Công ty TNHH XD& VT A đã nộp tại phiếu thu số T0003 ngày 09/8/2022 của Tòa án nhân dân thị xã C. Công ty TNHH XD& VT A đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi thành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 –Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ