vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Mộc Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 07/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

dụng sau khi đã chia cho ông Vàng A S. Do trên 02 phần đất này ông C và ông S không có trồng cây ăn quả lâu ngày nào nên bà Mùa Thị K không phải trả tiền đền bù cây cối cho ông S, ông C.

(Kèm theo quyết định là sơ đồ hiện trạng thửa đất). Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩmtheo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Mùa Thị Khua và Vàng S Sú, vàng A Chông"
  • Tòa quyết gì? dụng sau khi đã chia cho ông Vàng A S. Do trên 02 phần đất này ông C và ông S không có trồng cây ăn quả lâu ngày nào nên bà Mùa Thị K không phải trả tiền đền bù cây cối cho ông S, ông C.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐCNHGT- DSMộc Châu, ngày 07 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: Ông Vàng A S (người đại diện theo ủy quyền của Mùa Thị K), ông Vàng A S và ông vàng A C;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc Tranh chấp quyền S dụng đất đề ngày 20 tháng 7 năm 2022 của bà Mùa Thị K;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện:

Bà Mùa Thị K, sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản Tà Phềnh, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Vàng A S, sinh năm 1996. Bản Tà Phềnh, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện:

Ông Vàng A S, sinh năm 1976. Địa chỉ: Bản Tà Phềnh, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Ông Vàng A C, sinh năm 1966. Địa chỉ: Bản Tà Phềnh, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1 Đối với diện tích đất đang tranh chấp với gia đình ông Vàng A S các bên thỏa thuận thống nhất phân chia như sau:

Đối với diện tích đất 2.400m2, (theo Giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 00511/QSDĐ/455/QĐ/H–1998 do UBND huyện Mộc Châu cấp ngày 13/10/1998, tại thửa số 6, tờ bản đồ số 30 sd, Giấy chứng nhận quyền S dụng đất mang tên ông Vàng A Sào) các bên thống nhất tự nguyện phân chia mỗi người được quyền S dụng diện tích đất là 1.200m2, cụ thể như sau:

1.1.1 Vị trí diện tích đất của bà Mùa Thị K sau khi đã chia cho ông S, thì bà K được quyền quản lý, S dụng diện tích đất có các vị trí tứ cận như sau:

- Hướng Đông Nam một mặt giáp đường Nhân dân đi ra ruộng từ điểm M 25 qua điểm M26, qua điểm M27, qua điểm M28, đến M29 dài 29,9m.

- Hướng Đông Bắc, một mặt giáp đường đi ruộng, tính từ điểm M29, qua điểm M30, qua điểm M31, đến điểm M32, dài là 32,7m.

- Hướng Tây Bắc một mặt giáp đất đất nhà ông S tính từ điểm M32 đến điểm M 14 dài 38,5m.

- Hướng Tây Nam một mặt giáp phần đất nhà bà K, tính từ điểm M14, qua điểm M 13, đến điểm M12 đến điểm M 25 giáp đường Nhân dân đi ra ruộng dài 37,7m.

1.1.2 Diện tích đất 1200m2 mà bà Mùa Thị K chia cho gia đình ông Vàng A S được quyền S dụng có các vị trí tứ cận như sau:

- Hướng Đông Bắc giáp đường đi ruộng từ điểm M32, qua điểm M33, đến điểm M34 dài 45,6m.

- Hướng Đông Nam một mặt giáp đất nhà bà K từ điểm M32 đến điểm M14 dài 38,5m.

- Hướng Tây Bắc từ điểm M8 đến điểm M34, dài 40,1m.

- Hướng Tây Nam một mặt giáp phần đất nhà bà K, một mặt giáp đất ông C từ điểm M14, qua điểm M9 đến điểm M8 dài 45,9m.

Ngoài số đất 1.200 m2 đất do bà K chia cho ông S quản lý S dụng, thì số đất đo dư là 452 m2 (Chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền S dụng đất) mà hiện nay ông S đang quản lý S dụng, tạm giao cho ông Vàng A S được quyền quản lý, S dụng, diện tích đất này nằm tiếp giáp với phần đất của ông S (Hướng Tây Bắc).

1.1.3 Đối với phần đất 2.400 m2 sau khi bà K đã tự nguyện chia cho ông S, bà K có trách nhiệm đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Mộc Châu điều chỉnh, chỉnh lý lại cho đúng đủ diện tích đất như đã phân chia (Diện tích đất

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN MỘC CHÂU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA Số: 01/2022/QĐCNHGT- DS

Mộc Châu, ngày 07 tháng 11 năm 2022 của bà K sau khi đã chia cho ông Vàng A S thì diện tích đất của bà còn lại là 1.200m2) vị trí tứ cận như đã nêu ở phần 1.1. 2.

QUYẾT ĐỊNH

2. Đối với diện tích đất đang tranh chấp đòi lại với gia đình ông Vàng A C.CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào kết quả xem xét thẩm định, đối chiếu với Giấy chứng nhận quyền S dụng đất số 00511/QSD Đ/455/QĐ/H – 1998 do UBND huyện Mộc ChâuCăn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại cấp ngày 13/10/1998, tại thửa số 5, tờ bản đồ số 28 sd, (Giấy chứng nhận quyềnTòa án; S dụng đất mang tên ông Vàng A Sào). Ông Vàng A C nhất trí trả lại cho bà Mùa

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của: Ông Vàng A Sử Thị K diện tích đất hiện ông C đang S dụng vào đất của bà K là 900m2 có sơ đồ (người đại diện theo ủy quyền của Mùa Thị Khua), ông Vàng A Sú và ông vàng kèm theo, có các vị trí tứ cận như sau: A Chông;

- Hướng Đông Bắc một mặt giáp đất nhà ông S, một mặt giáp đất bà K tính

Sau khi nghiên cứu: từ điểm từ điểm M9 qua điểm M14, qua điểm M13, đến điểm M12, có tổng chiều

- Đơn khởi kiện về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất đề ngày 20 tháng 7 dài là 46,9m. năm 2022 của bà Mùa Thị Khua;

- Hướng Đông Nam một mặt giáp đường ra nơi sản xuất của Nhân dân từ

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc điểm M12 đến điểm M11 chiều dài là 18,3m. thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Hướng Tây Nam một mặt giáp phần đất nhà ông C tính từ điểm M11 đến

- Người khởi kiện: điểm M10 dài 43,2m.

Bà Mùa Thị Khua, sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản Tà Phềnh, xã Tân Lập,

- Hướng Tây Bắc một mặt giáp phần đất nhà ông C tính từ điểm M10 đến huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. điểm M9 dài 22,9m.

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Vàng A Sú, sinh năm 1996. Bản Tà

2.1 Do phần diện tích đất của ông Vàng A C đang S dụng nằm cạnh diện Phềnh, xã Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. tích đất của bà Mùa Thị K, đất chưa có Giấy chứng nhận quyền S dụng đất tạm giao cho ông Vàng A C quản lý, S dụng có vị trí tiếp giáp như sau:- Người bị kiện:

- Hướng Tây Bắc giáp đất ông C tính từ điểm M8, qua điểm M7, qua điểmÔng Vàng A Sú, sinh năm 1976. Địa chỉ: Bản Tà Phềnh, xã Tân Lập, huyện M6, đến điểm M5 dài 35,5m.Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Hướng Tây Nam giáp đất ông C từ điểm M5, qua điểm M4, qua điểm M3,Ông Vàng A Chông, sinh năm 1966. Địa chỉ: Bản Tà Phềnh, xã Tân Lập, qua điểm M2, đến M1 dài 70,2m.huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên- Hướng Đông Nam một mặt giáp đường bà con nhân dân đi ra khu sản xuất từ điểm M1 đến điểm M11 dài 8,4m.chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

- Hướng Đông Bắc một mặt giáp đất nhà bà K và một mặt giáp đất nhà ông S, tính từ điểm M11, qua điểm M10, qua điểm M9, đến điểm M8 có chiều dài

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

102,8m,

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải

Tổng diện tích đất tạm giao cho ông C quản lý sử dụng là 1.333 m2.

ngày 21 tháng 10 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa

2.2 Do trên phần đất ông Vàng A C trả lại cho bà Mùa Thị K là 900 m2 và giải, đối thoại tại Tòa án. phần

đất

1.200m2

bà

K

được

sử

QUYẾT ĐỊNH:

dụng sau khi đã chia cho ông Vàng A S. Do trên 02 phần đất này ông C và ông S không có trồng cây ăn quả lâu ngày nào nên bà Mùa Thị K không phải trả tiền đền bù cây cối cho ông S, ông C.

(Kèm theo quyết định là sơ đồ hiện trạng thửa đất).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩmtheo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ