- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Dương Văn X khởi kiện chị Ngyễn Bích V về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐCNHGT- DS | Việt Trì, ngày 25 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 9, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Dương Văn X và chị Nguyễn Bích V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 13 tháng 12 năm 2021 của ông Dương Văn X.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2021 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây
+ Ông Dương Văn X, sinh năm 1952;
Địa chỉ: khu 14, thị trấn H, huyện L, tỉnh Phú Thọ
+ Chị Nguyễn Bích V, sinh năm 1981;
Địa chỉ: tổ 3x, khu 1x, phường G, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ( Nay là khu V, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ).
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 như sau:
Chị Nguyễn Bích V có nợ ông Dương Văn X số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) theo 02 giấy biên nhận ngày 15/10/2019, có thỏa thuận lãi suất 2%/ tháng. Nay ông X đề nghị chị V phải trả số tiền 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng) gốc và lãi là 5.000.000đ (năm triệu đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 30.000.000đ.
Phía chị V hoàn toàn nhất trí đề nghị trên của ông X.
Hai bên thống nhất thời hạn thanh toán như sau:
+ Ngày 10/02/2022 chị V trả 2.000.000đ (Hai triệu đồng)
+ Ngày 10/3/2022 chị V trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)
+ Ngày 10/4/2022 chị V trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)
+ Ngày 10/5/2022 chị V trả 4.000.000đ (Bốn triệu đồng)
+ Ngày 30/6/2022 chị V trả 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng)
Nếu đến ngày 30/6/2022 chị V trả đủ số tiền trên thì ông X chỉ nhận 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) (cho chị V 5.000.000đ (Năm triệu đồng)). Nếu chị V vi phạm một trong thời hạn định kỳ trả nợ trên thì ông X có quyền làm đơn đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành một lần và phải trả đủ số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) (không cho 5.000.000đ (Năm triệu đồng)) và phải chịu lãi suất trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, kể từ ngày 31/12/2021
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THA thành phố Việt Trì; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Quân |