- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa ông H, bà T và ông H, bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐCNHGT-DS | Lâm Hà, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Quốc H, bà Mai Thị Xuân Th và ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị H;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đề ngày 09 tháng 11 năm 2021 của ông Phạm Quốc H, bà Mai Thị Xuân Th;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Phạm Quốc H, sinh năm: 1964
Bà Mai Thị Xuân Th, sinh năm: 1969
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh L
- Người bị kiên: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1980
Bà Phạm Thị H, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn 6, xã P, huyện L, tỉnh L
Bà Phạm Thị H ủy quyền cho ông Nguyễn Văn H tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 04/01/2022
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn H, bà Phạm Thị H có trách nhiệm trả cho ông Phạm Quốc H, bà Mai Thị Xuân Th số tiền 1.689.638.000đồng (Một tỷ, sáu trăm tám mươi chín triệu, sáu trăm ba mươi tám ngàn đồng) gồm:
Tiền nợ gốc vay ngày 03/5/2021 là 416.000.000đồng và nợ lãi là 49.920.000đồng (tính từ ngày 03/5/2021 đến ngày 05/01/2022 làm tròn là 08 tháng x 416.000.000đồng x 1,5%/01tháng).
Tiền nợ cà phê là 1.217.618.000đồng (29.698kg cà phê nhân khô, loại Rôbusta đủ độ với giá 41.000đồng/01kg)
Tiền bốc xếp là 2.100.000đồng (Hai triệu một trăm ngàn đồng)
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trịnh Đoàn Hạnh Trang |