- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định số 01/2022/QĐCNHG-DS ngày 18/4/2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: Bà Trương Thị T và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận thống nhất: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trương Thị T số tiền là: 16.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐCNHG-DS | Tân Kỳ, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ vào điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập ngày 29 tháng 3 năm 2022 giữa những người yêu cầu: 1. Người khởi kiện: Bà Trương Thị T, sinh năm: 1949. Nơi cư trú: Xóm X, xã G, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An; 2. Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1950. Nơi cư trú: Xóm C, xã G, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/3/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thành đã được ghi tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29/3/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận các nội dung hòa giải thành như sau: Bà Trương Thị T và bà Nguyễn Thị H thỏa thuận thống nhất: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trương Thị T số tiền là: 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng). 2. Về lệ phí, chi phí hòa giải: Bà Trương Thị T và bà Nguyễn Thị H không phải chịu chi phí, lệ phí Hòa giải. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Kỳ; - THA DS huyện Tân Kỳ; - Các đương sự; - UBND xã G, H. Tân Kỳ, Nghệ An; - Lưu HS; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |