- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLPT-VDS ngày 27 tháng 4 năm 2022, về việc “Yêu cầu xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 373 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2022/QĐ-PT | Bình Dương, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU THEO THỦ TỤC
PHÚC THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Sau khi giải quyết sơ thẩm, Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-DS ngày 25/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương bị kháng cáo như sau: Ngày 05/4/2022, người yêu cầu bà Nguyễn Thị H1 kháng cáo một phần Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-DS ngày 25/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa quyết định sơ thẩm, xác định rõ tứ cận và vị trí phần quyền sử dụng đất, phần quyền sở hữu nhà ông Cao được hưởng trong khối tài sản chung.
XÉT THẤY:
Tại thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, người yêu cầu là bà Nguyễn Thị H1 có đơn rút toàn bộ yêu cầu kháng cáo. Xét thấy, việc rút đơn kháng cáo của người yêu cầu bà Nguyễn Thị H1 là hoàn toàn tự nguyện, không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của các đương sự khác trong hồ sơ việc dân sự nên được Hội đồng phúc thẩm chấp nhận. Về lệ phí việc dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo phải chịu theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào khoản 1 Điều 149 và điểm c khoản 2 Điều 373 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLPT-VDS ngày 27 tháng 4 năm 2022, về việc “Yêu cầu xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung” giữa:
- Người yêu cầu: 1. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 1353, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 2. Ông Nguyễn Mạnh T1, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 1353, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp ông Nguyễn Mạnh T1: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 1343, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 3 năm 2017). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Võ Văn C, sinh năm 1969. 2. Bà Liêu Ái T2, sinh năm 1971. 3. Bà Nguyễn Thị Mỹ H2, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 4. Bà Võ Thị V1, sinh năm 1936 (chết năm 2017). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà Vệ: 4.1. Bà Võ Thúy P, sinh năm 1956; địa chỉ: Ấp 4, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. 4.2. Bà Võ Thị Lan P1, sinh năm 1960; địa chỉ: Số 652/33, Quốc lộ X, phường H3, quận T3, Thành phố Hồ Chí Minh. 4.3. Bà Võ Ngọc Q, sinh năm 1963; địa chỉ: Số 117, Đại lộ B, khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 4.4. Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 101, thôn 2, xã P, huyện B1, tỉnh Bình Phước. 4.5. Ông Võ Văn C, sinh năm 1969. 4.6. Ông Võ Minh T4, sinh năm 1971. 4.7. Bà Võ Thị Ngọc T5, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 5. Bà Võ Thúy P, sinh năm 1956; địa chỉ: Ấp 4, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Người đại diện hợp pháp của bà Võ Thúy P: Bà Võ Thị Ngọc T5, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 12 năm 2021). 6. Bà Võ Thị Lan P1, sinh năm 1960; địa chỉ: Số 652/33, Quốc lộ 13, phường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Bà Võ Ngọc Q, sinh năm 1963; địa chỉ: Số 117, Đại lộ B, khu phố 3, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 8. Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 101, thôn 2, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Người đại diện hợp pháp của ông Võ Văn Đ: Bà Võ Thị Ngọc T5, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 12 năm 2021). 9. Ông Võ Minh T4, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 10. Bà Võ Thị Ngọc T5, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 11. Ông Huỳnh Văn H3, sinh năm 1961; địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 12. Ông Võ Minh T5, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2002. 13. Bà Võ Nguyễn Quỳnh G, sinh ngày 21 tháng 11 năm 1999. 14. Bà Võ Quỳnh H4, sinh ngày 03 tháng 5 năm 2003. 15.Bà Võ Thị Mai Q1, sinh ngày 29 tháng 11 năm 1992. Cùng địa chỉ: Số 855/2, tổ 39, khu phố 7, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. II. Về lệ phí việc dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị H1 phải chịu số tiền 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp. Hoàn cho bà Nguyễn Thị H1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí còn lại theo Biên lai thu tiền số 0001144 ngày 12 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương. III. Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2022/QĐST-DS ngày 25/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - Chi cục THADS thành phố T; - TAND thành phố T; - Các đương sự; - Lưu: HCTP, HSVA, Tòa D. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Văn Tâm |