vanban.org

Quyết định 01/2022/QĐ-CNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Phạm Văn Th thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu L, anh Phạm Văn Th xác định có một con chung là Phạm Minh Q, sinh ngày 04/02/2019. Giao con chung Phạm Minh Q cho anh Phạm Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Phạm Văn Th thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐ-CNTTLHBình Sơn, ngày 11 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thu L và anh Phạm Văn Th;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 22/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con của chị Nguyễn Thị Thu L và anh Phạm Văn Th;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1998; nơi cư trú: xóm X, thôn N, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

2. anh Phạm Văn Th, sinh năm 1992; nơi cư trú: Đội X, thôn L, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án (nếu có);

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 12 năm 2021, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu L và anh Phạm Văn Th thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu L, anh Phạm Văn Th xác định có một con chung là Phạm Minh Q, sinh ngày 04/02/2019. Giao con chung Phạm Minh Q cho anh Phạm Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, khi ly hôn.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Minh Q cho anh Phạm Văn Th nuôi con, mức cấp dưỡng hàng tháng 1.000.000đồng (một triệu đồng chẵn), thời gian cấp dưỡng nuôi con được tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Phạm Minh Q đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Thu L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở và phải có nghĩa vụ giao con chung như đã nêu trên cho anh Phạm Văn Th thực hiện quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Khi cần thiết một trong các bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1.4. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu L, anh Phạm Văn Th xác định không có.

1.5. Về nghĩa vụ tài sản: Chị Nguyễn Thị Thu Th, anh Phạm Văn Th xác định anh, chị không có nghĩa vụ tài sản chung với người thứ ba.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ