vanban.org

Quyết định 01/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: anh Mùa A D, sinh năm 1990. Bị đơn: chị Giàng Thị G, sinh năm 1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mùa A D và Giàng Thị G tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 01/2022/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 14 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2022/TLST-

HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: anh Mùa A D, sinh năm 1990. Trú tại tổ 5, phường N,

thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: chị Giàng Thị G, sinh 1988. Trú tại bản T, xã K, huyện Đ, tỉnh

Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a

khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

04 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: anh Mùa A D, sinh năm 1990.

Bị đơn: chị Giàng Thị G, sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Giàng Thị G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục cháu Mùa Xuân P, sinh 02/10/2010 và cháu Mùa Chiến T, sinh 05/6/2016.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Mùa A D cấp dưỡng nuôi con chung

với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/01 tháng/ 01 cháu. Tổng cả hai cháu là 2.000.000đ/01 tháng. Phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, anh D đưa trực tiếp số tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Giàng Thị G tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ vào ngày 15 hàng tháng tính từ ngày 01/11/2022 cho đến khi cháu P và cháu T đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy

định của pháp luật không ai được cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về án phí:

+ Anh D tự nguyện chịu án phí cho chị G khi cả hai thuận tình ly hôn. Do

đó, anh D phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ phải cấp dưỡng

nuôi con là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng).

Số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Mùa A D phải chịu trên được khấu trừ vàosố tiền tạm

ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai số 0004054 ngày 14/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Trường hợp anh D chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối

với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,

tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ