vanban.org

Quyết định 01/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P; Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Quách Thị T; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tính đến ngày 30/12/2021, chị Quách Thị T công nhận còn nợ của chị Nguyễn Thị P tổng cộng số tiền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Phương kiện đòi nợ tiền cho vay đối với chị Quách Thị thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HÔI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2022/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2021/TLST - DS ngày 17 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P; Địa chỉ: Thôn N, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Quách Thị T; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Tính đến ngày 30/12/2021, chị Quách Thị T công nhận còn nợ của chị Nguyễn Thị P tổng cộng số tiền là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng). Chị Quách Thị T đồng ý trả toàn bộ số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị P. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Quách Thị T phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu chị Quách Thị T không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật là 10%/năm. Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14. Chị Quách Thị T phải nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị P số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0002701 ngày 16/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ