vanban.org

Quyết định 01/2022/DS-ST — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện H, tỉnh H; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim H1; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện H, tỉnh H. Bị đơn: Bà Hoàng Thị S; địa chỉ: Tổ dân phố 17, thị trấn H, huyện H, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thảo thuận của các đương sự S - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2022/QĐST-DSHương Khê, ngày 03 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2021/TLST- DS ngày 08 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện H, tỉnh H; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Kim H1; địa chỉ: Xóm 2, xã P, huyện H, tỉnh H.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị S; địa chỉ: Tổ dân phố 17, thị trấn H, huyện H, tỉnh H.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ UBND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, do ông Ngô Xuân N - chức vụ: Chủ tịch UBND huyện là người đại diện theo pháp luật; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc Bảo, chức vụ: Phó Trưởng phòng Tài nguyên - Môi trường, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.

+ UBND thị trấn H, huyện H, tỉnh H, do ông Nguyễn Kim T - Chức vụ: Chủ tịch UBND thị trấn là người đại diện theo pháp luật.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H đồng ý giao cho bị đơn bà Hoàng Thị S được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất đang tranh chấp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cùng với toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 141, tờ bản đồ số 36, tại tổ dân phố 17, thị trấn H, huyện H, tỉnh H, với tổng diện tích đất là 993,1m2, trong đó có 300m2 đất ở và 693,1m2 đất trồng cây lâu năm, được định vị bằng 04 điểm tọa độ, như sau:

1 2010653.56 2 2010642.30 3 2010614.27 4 2010625.16

519902.37

519918.35

519905.06

519868.86

(Có sơ đồ xem xét thẩm định tại chỗ kèm theo).

- Bị đơn bà Hoàng Thị S đồng ý trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị H số tiền là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng chẵn). Bà Hoàng Thị S đã thanh toán đủ số tiền 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng chẵn) theo biên bản nhận tiền ngày 23/02/2022, nên không phải thực hiện nữa.

Bà Hoàng Thị S được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí tố tụng: Bị đơn bà Hoàng Thị S nhận nộp số tiền 1.261.000đ tiền xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà Sơn đã nộp đủ số tiền 1.261.000đ tại Tòa án, nay không phải nộp nữa.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị H nhận nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007752 ngày 06/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Khê.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ