- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố mất tích đối với bà Trương Thị Đợi"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 68 Bộ luật Dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN THỊ XÃ DUYEÂN HAÛI TÆNH TRAØ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 01 /2021/ QĐST-DS. | Duyên Hải, ngày 10 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI, TỈNH TRÀ VINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Phạm Văn Hoài Quốc.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hữu Tài, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Tuấn Sĩ
Trong ngày 10 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải tiến hành mở phiên họp việc dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST-VDS ngày 15 tháng 01 năm 2021, veà việc “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2021/QĐST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải, giữa:
1.Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đoàn Văn HB sinh năm 1966. Có mặt
Địa chỉ: ấp Mù U, xã DT, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh
2.Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Trương Thị ĐB sinh năm 1965. Vắng mặt không có lí do
Nơi cư trú cuối cùng: ấp Mù U, xã DT, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và bản tự khai đề ngày 13 tháng 01 năm 2021, người yêu cầu Đoàn Văn HB trình bày: Ông HB và bà ĐB tiến tới đám cưới vào năm 1984 hoàn toàn tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn. Sau khi đám cưới ông HB và bà ĐB về ấp Mù U, xã DT, huyện DH, chung sống. Đến năm 2016 vợ chồng ông HB và bà ĐB xảy ra mâu thuẫn, lúc này bà ĐB rời khỏi địa phương đi biệt tích cho đến nay không liên hệ với ông HB cũng như gia đình. Từ ngày bà ĐB bỏ đi không liên lạc gì với gia đình, ông HB đã liên hệ tìm kiếm qua người thân bạn bè nhưng không ai biết được tin tức của. Do ông HB không biết bà ĐB đang ở đâu nên làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với bà ĐB.
Tại phiên họp hôm nay ông HB vẫn giữ nguyên yêu cầu tuyên bố mất tích bà Trương Thị ĐB. Về tài sản chung, nợ chung ông HB không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vị Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc bà Trương Thị ĐB đã bỏ nhà ra đi từ năm 2016 có xác nHB của Công an xã DT, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh đến nay đã hơn hai năm. Trong thời gian này ông HB có hỏi thăm người thân, bạn bè của bà ĐB, nhưng cũng không ai biết bà ĐB đang ở đâu. Trong thời gian Tòa án thụ lý việc dân sự, ông HB có thực hiện việc đăng trên báo Thanh niên là nhật báo của Trung ương 03 số liên tiếp và đăng phát sóng trên Đài truyền hình Việt Nam 03 lần trong 03 ngày liên tiếp để tìm kiếm đúng quy định tại các Điều 384, 385 Bộ luật tố tụng dân sự. Đến nay đã hơn 04 tháng vẫn không có tin tức của bà Trương Thị ĐB còn sống hay đã chết. Nên Vị kiểm sát viên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Đoàn Văn HBtuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích theo quy định tại Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự.
NHB ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ trên cơ sở xem xét, đánh giá toàn diện chứng cứ, lời trình bày của người yêu cầu, ý kiến của Viện kiểm sát.
[1] Xét thấy đơn yêu cầu của ông Đoàn Văn HB có nội dung yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích là việc dân sự được quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét việc ông HB yêu cầu tuyên bố bà ĐB mất tích khi bà ĐB có nơi cư trú cuối cùng tại ấp Mù U, xã DT, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh, do đó theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Duyên Hải.
[3] Xét yêu cầu của ông HB về việc tuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích là có căn cứ, bởi lẽ ông HB và bà ĐB đám cưới năm 1984 hoàn toàn tự nguyện, do đó hôn nhân giữa ông HB và bà ĐB là hôn nhân thực tế hợp pháp. Đến năm 2016 theo xác nHB của Công an xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh đến nay đã hơn 02 năm không có tin tức xác thực bà Trương Thị ĐB còn sống hay đã chết. Nên việc ông HB có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích là có căn cứ được quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự.
[4] Sau khi thụ lý yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích của ông HB, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu mất tích số 01/2021/QĐST-DS ngày 15/01/2021 để thông báo tìm kiếm bà Trương Thị ĐB. Ông HB đã đăng quyết định này trên báo Thanh Niên 03 (ba) số liên tiếp và đăng phát sóng trên Đài phát sóng Việt Nam 03 (ba) lần liên tiếp để thông báo tìm kiếm bà Trương Thị ĐB cho đến nay đã hơn 04 (bốn) tháng mà bà ĐB vẫn không có tin tức. Như vậy, kể từ năm 2016, theo xác nHB của Công an xã Dân Thành, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh đến nay đã hơn 02 năm không có tin tức xác thực bà Trương Thị ĐB còn sống hay đã chết. Do đó nghĩ nên chấp nHB yêu cầu ông Đoàn Văn HB về việc yêu cầu tuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích.
Lệ phí: Ông Đoàn Văn HB phải chịu lệ phí về việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYEÁT ÑÒNH :
Áp dụng các Ñieàu 27, 39; 149; 384,385,388, 389 Boä luaät toá tuïng daân söï;
Áp dụng Điều 68 Bộ luật dân sự;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nHB yêu cầu của ông Đoàn Văn HB.
Tuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích.
Khi bà Trương Thị ĐB trở về hoặc có tin tức xác thực bà ĐB còn sống thì bà Trương Thị ĐB hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa án ra Quyết định hủy Quyết định tuyên bố bà Trương Thị ĐB mất tích.
Về tài sản, nợ chung: ông HB không yêu cầu nên không xét đến.
2. Về lệ phí: Buộc ông Đoàn Văn HB phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Thuận đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003647 ngày 13-01-2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải. Ông HB đã nộp xong lệ phí.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định, đương sự vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính ngày nHB được quyết định hoặc được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định này theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nôi nhaän:
| -TAND tænh Traø Vinh; -VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyeân Haûi; - UBND xã Dân Thành; - Đương sự; -Löu hoà sô vuï aùn./. | THẨM PHÁN – CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Phạm Văn Hoài Quốc |