vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-VDS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Đặng Quang Ch.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị H thuận Tình ly hôn với anh Đặng Quang Ch. Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Nhất Th, sinh ngày: 06/03/2006 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Giao con chung là cháu Đặng Khánh A, sinh ngày: 13/7/2016 cho anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Đặng Quang Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-VDSÔ Môn, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 01/2021/TLST-VDS ngày 26 tháng 01 năm 2021, giữa: Người yêu cầu: Chị Trịnh Thị H, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Số 104, Khu vực T B, phường Tr L, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Người yêu cầu: Anh Đặng Quang Ch, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Số 104, Khu vực T B, phường Tr L, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 01 năm 2021 tại Tòa án nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

XÉT THẤY:

Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất; Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị H và anh Đặng Quang Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị H thuận Tình ly hôn với anh Đặng Quang Ch.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Nhất Th, sinh ngày: 06/03/2006 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Giao con chung là cháu Đặng Khánh A, sinh ngày: 13/7/2016 cho anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị H và anh Ch, không ai được cản trở chị H và anh Ch thực hiện quyền này. Không buộc chị H cấp dưỡng nuôi cháu A, không buộc anh Ch cấp dưỡng nuôi cháu Th.

- Về tài sản chung: Chị H và anh Ch tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

- Về nợ chung: Chị H và anh Ch xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Không thu. 3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ