- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp HĐ tín dụng"
- Căn cứ chính? Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!YÊN!PHONG! TỈNH!BẮC!NINH! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-KDTM. ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 317, 318, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Nghị định số: 163/2006/NĐ-CP, ngày 29/12/2006 của Chính phủ;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 75/2020/TLST-KDTM, ngày 18/11/2020.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HD Bank).
Địa chỉ: Số 25 Bis, Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc Thanh, Tổng Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Tuấn Giang, Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Miền Bắc, Ngân hàng TMCP HD Bank.
Người nhận uỷ quyền lại: Ông Đào Tiến Phức, Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, chi nhánh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Thường, sinh năm 1988.
Chị Nguyễn Thị Thanh, sinh năm 1989.
Người được chị Thanh uỷ quyền: Anh Nguyễn Văn Thường, sinh năm 1988.
Đều trú tại: Thôn Mẫn Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn Thường, chị Nguyễn Thị Thanh phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố Hồ Chí Minh số tiền tạm tính đến ngày 29/12/2020 cụ thể: Số tiền gốc là 763.850.000đ, tiền lãi trong hạn là 87.850.354đ, lãi quá hạn là 7.428.587đ. Tổng cộng là 859.128.941đ.
Khi anh Nguyễn Văn Thường, chị Nguyễn Thị Thanh Thường trả hết nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thì Ngân hàng sẽ trả cho anh Thường Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 567094 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 22/12/2017 là thửa đất số 176, tờ bản đồ số 16, diện tích 101,0m2 tại thôn Mẫn Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Trường hợp anh Thường, chị Thanh không trả hết nợ đầy đủ và đúng hạn cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thì Ngân hàng yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thửa số 176, tờ bản đồ số 16, diện tích 101,0m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Mẫn Xá, xã Long Châu, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG 567094 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 22/12/2017 cho anh Nguyễn Văn Thường để thu hồi toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng.
Anh Nguyễn Văn Thường, chị Nguyễn Thị Thanh phải có trách nhiệm tiếp tục thanh toán lãi suất trong hạn, lãi quá hạn, lãi phạt chậm trả theo Hợp đồng tín dụng đã ký và theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 30/12/2020 đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền còn nợ.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Thường, chị Nguyễn Thị Thanh tự nguyện chịu cả 18.887.000đ án phí sơ thẩm. Xác nhận Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh đã nộp 19.180.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số 004220, ngày 17/11/2020 của Chi cục Thi hành án huyện Yên Phong. Hoàn trả cho Ngân hàng 19.180.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- VKSND h. Yên Phong.
- TAND tỉnh Bắc Ninh.
- THADS h. Yên Phong.
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ. !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!