vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: 35 Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-
KDTM
Nghĩa Đàn, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 19/2020/TLST-KDTM ngày 23tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: 35 Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Phan Đức T – chức vụ: Tổng giám đốc

ngân hàng

Người đại diện theo ủy quyền: ông Đặng Văn T- chức vụ: giám đốc ngân

hàng T – chi nhánh P

Địa chỉ: số 417 đường Trần Hưng Đ, khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ

An.

Bị đơn: ông Phạm Văn B sinh năm 1987 và bà Vũ Thị H sinh năm 1991

Cùng địa chỉ: làng L (làng 13A cũ), xã N, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Phạm Văn B và bà Vũ Thị H thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 01/2018/9510291/HĐTD ngày 11/6/2018. Trả cho ngân hàng Thương mại T số tiền nợ gốc là 47.000.000 đồng (bốn mươi bảy triệu đồng) và trả tiền lãi phát sinh tính đến ngày 13/4/2021 là 14.253.363 đồng (Mười bốn triệu hai trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi ba đồng). Tổng cả gốc và lãi là 61.253.363 đồng (sáu mươi mốt triệu hai trăm năm mươi ba nghìn ba trăm sáu mươi ba đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày chốt số liệu là ngày 13/4/2021 ông B bà H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp ông Phạm Văn B và bà Vũ Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là thửa đất số 224, tờ bản đồ số 27, diện tích 5186,5m2 địa điểm tại xóm 11, xã N, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An đứng tên ông Phạm Văn B và bà Vũ Thị H theo hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/9510291/HĐBĐ ngày 07/3/2017.

Về án phí: các bên đương sự thỏa thuận vợ chồng ông Phạm Văn B và bà Vũ Thị H chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.062.668 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm sáu mươi tám đồng). Hoàn trả lại cho ngân hàng T, chi nhánh P số tiền 1.534.957 đồng (một triệu năm trăm ba mươi tư nghìn chín trăm năm mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí mà ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007195 ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ