vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: Số 35 H, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ với bị đơn Dương Trí T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMNgã Năm, ngày 04 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM – TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phƣớc Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân

1/ Ông Trần Minh Chánh.

2/ Bà Đàm Thị Thanh Loan.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2020/TLST- KDTM ngày 23 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: Số 35 H, quận H, thành phố Hà Nội.

* Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đ

* Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc K, chức vụ: Phó Giám đốc điều hành Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh Hậu Giang.

* Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Quốc C, chức vụ: cán bộ quản lý khách hàng (có mặt)

Địa chỉ: Số 1047, đường H, phường N, thành phố N, tỉnh Hậu Giang

- Bị đơn: Anh Dƣơng Trí T, sinh năm 1994 (có mặt)

Địa chỉ: khóm V, phường C, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Tính đến thời điểm ngày 03/01/2021 thì anh Dương Trí T còn nợ phía Ngân hàng TMCP Đ số tiền 940.148.451 đồng (chín trăm bốn mươi triệu, một trăm bốn mươi tám nghìn, bốn trăm năm mươi mốt đồng), trong đó vốn gốc là 740.900.000 đồng, lãi trong hạn 191.794.166 đồng, lãi quá hạn là 7.454.285 đồng. Các đương sự thống nhất thỏa thuận thời hạn và số tiền trả như sau:

Nay các bên thống nhất thỏa thuận anh Dương Trí T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ nêu trên cộng tiền lãi phát sinh kể từ ngày 04/01/2021 với mức lãi suất theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 2405/2017/10558484/HĐTD ngày 11/12/2017 đến khi thanh toán dứt nợ cho Ngân hàng TMCP Đ. Với thời gian trả như sau: Mỗi tháng trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), trả vào ngày 25 hàng tháng (nếu ngày thanh toán rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc nghỉ lễ, tết thì ngày thanh toán sẽ được dời vào ngày làm việc tiếp theo), thời gian trả tiền bắt đầu tính từ ngày 25/01/2021 dương lịch cho đến khi dứt nợ.

Địa điểm thanh toán: Hai bên tự thỏa thuận hoặc được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Trong trường hợp anh Dương Trí T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên, thì anh Dương Trí T đồng ý giao toàn bộ tài sản thế chấp cho Ngân hàng hoặc Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm xử lý thu hồi toàn bộ số nợ, cụ thể tài sản thế chấp là: xe ô tô hiệu VĨNH PHÁT, oại xe: Tải có mui; Màu sơn: Xanh; số khung: RM9VTCSDEHAB00212; Số máy: 4HK1TCA31783; Biển số: 83C-059.64, giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 008950 cấp ngày 07/12/2017 do anh Dương Trí Tam đứng tên, để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp tài sản số 098/2017/10558484-HĐBĐ ngày 11/12/2017.

2.2/ Án phí dân sự sơ thẩm: 40.204.454 đồng (bốn mươi triệu, hai trăm lẻ bốn nghìn, bốn trăm năm mươi bốn đồng), anh Dương Trí T đồng ý chịu.

Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP Đ được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.165.000 đồng (mười chín triệu, một trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0003562 ngày 23/7/2020 của Chi cục thi hành án thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 uật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ