vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B. Địa chỉ: Số 35 H, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP B yêu cầu Công ty TNHH BM trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 15 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07/9/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 09/2021/TLST–KDTM ngày 23 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Địa chỉ: Số 35 H, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Tấn Đăng K – Phó trưởng phòng Quản lý Rủi ro Ngân hàng Thương mại Cổ phần B – Chi nhánh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM.

Địa chỉ: Số 334 đường T, phường P1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thành N – Giám đốc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Thương mại Xây dựng Thi V.

Địa chỉ: Số 334 đường T, phường P1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Thành N – Giám đốc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Thương mại Xây dựng Thi V.

Ông Vũ Thành N, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Việt Như N1, sinh năm: 1979.

Cùng nơi cư trú: Số 334 đường T, phường P1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Vũ Thành S, sinh năm: 1954 và bà Võ Thị H, sinh năm: 1954.

Cùng nơi cư trú: Số 84 đường Ngô Gia T, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Việt Như N1, ông Vũ Thành S và bà Võ Thị H: Ông Vũ Thành N, sinh năm 1978.

Nơi cư trú: Số 334 đường T, phường P1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền nợ vay tính đến ngày 01/9/2021 là: 29.990.271.198đồng (hai mươi chín tỷ, chín trăm chín mươi triệu, hai trăm bảy mươi mốt ngàn, một trăm chín mươi tám đồng), trong đó số tiền nợ gốc là: 23.975.122.386đồng, số tiền nợ lãi là: 5.360.178.384đồng và số tiền lãi phạt quá hạn là: 654.970.428đồng.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM đồng ý tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 02/9/2021, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Tiếp tục duy trì 02 Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM và Ngân hàng Thương mại Cổ phần B để đảm bảo cho việc thi hành án gồm:

- 01 máy đào bánh xích hiệu DOOSAN DX300LC, biển số 85XA- 03 được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 00390/XMCD do Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận cấp ngày 09/9/2016 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 09/2016/6319681/HĐBĐ ngày 15/9/2016. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng ngày 20/9/2016;

- 01 máy đào bánh xích hiệu DEAWOO SOLAR 300LC, biển số 85XA- 03 được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng số 00361/XMCD do Sở Giao thông vận tải Ninh Thuận cấp ngày 28/9/2015 theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2015/6319681/HĐBĐ ngày 06/11/2015. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng ngày 09/11/2015.

Tiếp tục duy trì 01 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2020/6319681/HĐBĐ ngày 19/3/2020 giữa Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Một thành viên Thương mại xây dựng Thi V và Ngân hàng Thương mại Cổ phần B để đảm bảo cho việc thi hành án đối với khoản nợ vay gốc và lãi của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM gồm:

- 01 thửa đất số 137, tờ bản đồ số 6-(8), diện tích 152,2m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị và 01 căn nhà cấp 2, 03 tầng, diện tích xây dựng 139,71 m2, diện tích sàn: 424,01 m2 tại số 334 đường T, phường P1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 6315 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 31/5/2010. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận ngày 19/3/2020.

Tiếp tục duy trì 01 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 01/2017/7702090/HĐTC ngày 24/01/2017; 01 Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (số 01/2017/7702090/HĐTC ngày 24/01/2017) số: 07/2017/6319687-7702090/SĐBS giữa ông Vũ Thành N, bà Nguyễn Việt Như N1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần B để đảm bảo cho việc thi hành án đối với khoản nợ vay gốc và lãi của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM gồm:

- 01 thửa đất số 114, tờ bản đồ số 6-(8), diện tích 559,8m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, đất trồng cây lâu năm và 01 căn nhà cấp 4A, 01 tầng, diện tích xây dựng 262,4 m2, diện tích sàn: 262,4 m2 tại số 338/2/4 đường T, phường P1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 6272 do Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 31/3/2010. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm ngày 24/01/2017.

Tiếp tục duy trì 01 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 02/2020/6319681/HĐBĐ ngày 20/3/2020 giữa ông Vũ Thành N, bà Nguyễn Việt Như N1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần B để đảm bảo cho việc thi hành án đối với khoản nợ vay gốc và lãi của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM gồm:

- 01 thửa đất số 78, tờ bản đồ số 12-(c), diện tích 150m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị và 01 căn nhà 02 tầng, diện tích xây dựng 89,3 m2, diện tích sàn: 119,4 m2 tại phường V, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 2618 do Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 17/12/2010. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm ngày 20/3/2020.

Tiếp tục duy trì 01 Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số: 05/2016/6319681/HĐBĐ ngày 01/7/2016 giữa ông Vũ Thành N, bà Nguyễn Việt Như N1 và Ngân hàng Thương mại Cổ phần B để đảm bảo cho việc thi hành án đối với khoản nợ vay gốc và lãi của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM gồm:

- 01 xe máy mô tô hiệu HONDA, loại SH150, biển số 85B1 – 221 được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 0217 do Công an Ninh Thuận cấp ngày 07/5/2013. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Đà Nẵng ngày 07/7/2016.

Tiếp tục duy trì 01 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 03/2020/6319681/HĐBĐ ngày 20/3/2020 giữa ông Vũ Thành S, bà Võ Thị H và Ngân hàng Thương mại Cổ phần B để đảm bảo cho việc thi hành án đối với khoản nợ vay gốc và lãi của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM gồm:

- 01 thửa đất số 70, tờ bản đồ số 2-(14), diện tích 90,19m2 và 01 căn nhà cấp II, 02 tầng, diện tích sàn: 117,89 m2 tại số 84 đường Ngô Gia T, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 5858222750070 do Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm cấp ngày 29/01/2008. Tài sản được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm ngày 20/3/2020.

Trường hợp Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần B được quyền phát mãi tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ vay.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM phải chịu 2.000.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM phải hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng).

Về án phí: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn BM phải chịu 68.995.135đồng án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 68.882.000đồng theo biên lai thu tiền số: 0025778 ngày 18/8/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ