vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; trụ sở chính: Số 25 T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình N, chức vụ: chuyên viên xử lý nợ. Bị đơn: Ông Phạm Văn H; nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngan hang TMCP ĐNA - Pham Van H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN DƯƠNG KINH
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMDương Kinh, ngày 20 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2020/TLST-KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ; trụ sở chính: Số 25 T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình N, chức vụ: chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Phạm Văn H; nơi cư trú: Tổ dân phố P, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tính đến hết ngày 12/01/2021, ông Phạm Văn H còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ theo hợp đồng tín dụng trung dài hạn số 846/2015/HĐTDTH/SBHA ngày 07-12-2015 và Hợp đồng tín dụng từng lần số REF1820400027/HĐTD/HAIPHONG–PVH ngày 24-7-2018 số tiền 183.887.060 (một trăm tám mươi ba triệu, tám trăm tám mươi bảy nghìn, không trăm sáu mươi) đồng, trong đó: Tiền nợ gốc 151.677.475 (một trăm năm mươi mốt triệu, sáu trăm bảy mươi bảy nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm) đồng, tiền nợ lãi trong hạn 19.182.475 (mười chín triệu, một trăm tám mươi hai nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm) đồng, tiền nợ lãi quá hạn 13.027.110 (mười ba triệu, không trăm hai mươi bảy nghìn, một trăm mười) đồng và các khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/01/2021 theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.

2.1. Thời hạn và phương thức thanh toán cụ thể như sau:

- Ông Phạm Văn H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/tháng mỗi kỳ (các kỳ trả nợ vào các ngày 30/01, 28/2, 30/3, 30/4 và ngày 30/5/2021). Đến ngày 30/6/2021, ông Phạm Văn H phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản dư nợ còn lại (gồm nợ gốc, nợ lãi và các khoản phí phát sinh khác theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 13/01/2021 đến khi trả xong khoản nợ).

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Trường hợp ông Phạm Văn H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo đúng thời hạn, vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ có quyền yêu cầu kê biên phát mại tài sản là Quyền sử dụng 195,0m² đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 781, tờ bản đồ số 08 tại Tổ dân phố P, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CC418823 do Ủy ban nhân dân quận D, thành phố Hải Phòng cấp ngày 01-12-2015 theo Hợp đồng thế chấp số 846/2015/HĐTC/SBHA, số công chứng 4380, quyển số 2/2015.TP/CC-SCC/HĐGD và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (bảo đảm nghĩa vụ 2) ngày 24/7/2018, số công chứng 3013, quyển số 01/2018.TP/CC-SCC/HĐGD.

Số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm sẽ được dùng để thanh toán cho toàn bộ số nợ của ông Phạm Văn H với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ tại các Hợp đồng tín dụng số 846/2015/HĐTDTH/SBHA ngày 07-12-2015 và Hợp đồng tín dụng từng lần số REF1820400027/HĐTD/HAIPHONG–PVH ngày 24-7-2018.

3. Về án phí kinh doanh thương mại: Ông Phạm Văn H tự nguyện nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.597.177 (bốn triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi bảy) đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.846.000 (năm triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2016/0013309 ngày 27-11-2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ