vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV 35 H, quận H, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST - KDTMTuyên Hóa, ngày 24 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2021/TLST - KDTM ngày 16 tháng 8 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V

Địa chỉ trụ sở: Tháp BIDV 35 H, quận H, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Thanh H - Quyền giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V chi nhánh B (theo quyết định ủy quyền số 545/QĐ-BIDV ngày 22/6/2021)

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Việt H - Chuyên viên phòng QLRR Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển V chi nhánh B (theo quyết định ủy quyền số 649/QĐ-BIDV.BQB ngày 22/6/2021)

Địa chỉ chi nhánh: Số 368 đường Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1991; anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Tam Đa, xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện nguyên đơn bà Nguyễn Việt H và bị đơn chị Phan Thị H anh Nguyễn Thành C thừa nhận khoản nợ mà chị Hiền và anh Chung phải trả cho Ngân hàng tính đến ngày 16/9/2021 là 947.662.500đ (chín trăm bốn mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) trong đó nợ gốc là 855.000.000 đồng, nợ lãi là 64.007.877 đồng và phí quá hạn là 28.654.623 đồng.

Đại diện nguyên đơn bà Nguyễn Việt H và bị đơn chị Phan Thị H anh Nguyễn Thành C thỏa thuận như sau: Kể từ ngày 16/9/2021 cho đến chậm nhất ngày 20/10/2021 chị Phan Thị H anh Nguyễn Thành C phải trả cho Ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình số tiền 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng). Chậm nhất đến ngày 20/11/2021 chị Phan Thị H anh Nguyễn Thành C phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại bao gồm tiền gốc, lãi, lãi quá hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký. Kể từ ngày 16/9/2021 chị Phan Thị H anh Nguyễn Thành C còn phải trả số tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng cho đến khi tất toán khoản vay.

- Trong trường hợp chị Phan Thị H anh Nguyễn Thành C vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo lịch thanh toán nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi khoản vay, gồm:

Tài sản đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/4867939/HĐTC ngày 20/12/2018 là: 01 (một) Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền đất số CG 506690, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH01702, thửa đất số 513 tờ bản đồ số 18, diện tích 100 m2, mục đích sử dụng, đất ở 60,0 m2, đất trồng cây lâu năm 40,0 m2 do UBND huyện Tuyên Hóa cấp ngày 03/10/2017 cho ông Nguyễn Thành C bà Phan Thị H.

Tài sản đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2018/4867939/HĐBĐ ngày 24/12/2018 là: 01 (một) xe ô tô tải có mui nhãn hiệu CNHTC, biển số đăng ký 73C-095.86 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 019278 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 03/12/2018 cấp cho Ông Nguyễn Thành C.

Kể từ ngày 16/9/2021 người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Các bên thoả thuận chị Phan Thị H anh Nguyễn Thành C sẽ chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch là 20.215.000đ (hai mươi triệu hai trăm mười lăm nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Quảng Bình số tiền 31.096.000đ (ba mươi mốt triệu không trăm chín mươi sáu nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003933 ngày 11 tháng 8 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ