- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng giữa Ngân hàng T với anh Q, chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2021/QĐST-KDTM | Tiền Hải, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 43/2020/TLST- KDTM ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa Tận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07/01/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T
Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP T.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Th - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP T, chi nhánh Thái Bình.
Bà Nguyễn Thị Minh Ph - Cán bộ Ngân hàng TMCP T, chi nhánh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Tạ Văn Q, sinh năm 1980
Chị Bùi Thị T, sinh năm 1984
Đều địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện H, Thái Bình.
2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ : Anh Tạ Văn Q và chị Bùi Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP T số tiền nợ gốc là 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng) và số tiền lãi là 75.000.000 đồng (Bẩy mươi lăm triệu đồng) vào trước ngày 15/01/2021. Số tiền lãi còn lại phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 339 ngày 07/12/2013 Ngân hàng TMCP T tự nguyện miễn toàn bộ cho anh Q, chị T.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Đến ngày 15/01/2021, anh Tạ Văn Q và chị Bùi Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo như cam kết đã thỏa Tận thì Ngân hàng TMCP T được đề nghị cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 84/HĐTC ngày 27/11/2012 để T hồi nợ cho Ngân hàng gồm:
- Diện tích đất 117,4m2 tại thửa đất số thửa 06b, tờ bản đồ số 04 tại Thôn V, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. Đất được Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 679058, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01330 ngày 17/12/2007 mang tên anh Tạ Văn Q và chị Bùi Thị T.
- Nhà mái bằng 02 tầng cùng công trình phụ xây dựng trên diện tích đất 117,4m2 tại Thôn V, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
2.3. Về án phí:
- Anh Tạ Văn Q và chị Bùi Thị T phải nộp 1.175.000đồng (Một triệu một trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP T phải nộp1.175.000đồng (Một triệu một trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.000.000đồng (Mười triệu đồng) Ngân hàng TMCP T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai T số 0009799 ngày 09/12/2020. Trả lại Ngân hàng TMCP T số tiền 8.825.000 (Tám triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Tạ Văn Q và chị Bùi Thị T phải chịu số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) và có trách nhiệm hoàn trả số tiền 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Thị Linh |