vanban.org

Quyết định 01/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ trụ sở: Số X, V, phường L, quận K, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A trannh chấp hợp đồng tín dụng với công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2021/QĐST-KDTMThái Th y, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ trụ sở: Số X, V, phường L, quận K, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch HĐQT.

Bên được ủy quyền tham gia tố tụng: Ngân hàng A – Chi nhánh B

Người đại diện: Ông Nguyễn Việt H1 – Giám đốc chi nhánh (Quyết định ủy quyền số 804/QĐ-BIDV ngày 22/8/2019 của ông Phan Đức T).

Người được ủy quyền lại:

- Ông Lưu Hoàng H2 – Phó giám đốc chi nhánh (Quyết định ủy quyền số 66/QĐ-BIDV.LBHN ngày 02/3/2020).

- Ông Nguyễn Phi H3 - Cán bộ Phòng KHDN 2 của Ngân hàng A – Chi B (Giấy ủy quyền số 0891/BIDV.LBHN-KHDN2 ngày 14/10/2020).

Bị đơn: Công ty TNHH thương mại vận tải biển T.

Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện N, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Nam D – Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH thương mại vận tải biển T có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng A số tiền gốc và lãi tính đến ngày 25/01/2021 là 54.979.920.532 đồng (Năm mươi tư tỷ chín trăm bảy mươi chín triệu chín trăm hai mươi nghìn năm trăm ba mươi hai đồng), trong đó: Tổng dư nợ gốc là 20.202.598.736 đồng, tổng dư nợ lãi là 34.777.321.796 đồng.

Kể từ ngày 26/01/2021, Công ty TNHH thương mại vận tải biển T còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng dài hạn số 150/2009/1614 ngày 24/11/2009, Phụ lục Hợp đồng tín dụng dài hạn số 150/2009/1614/PLHĐ ngày 27/4/2012 và Hợp đồng tín dụng hạn mức số 3011127/2010/HĐ ngày 10/11/2010 cho đến khi trả hết số tiền nợ gốc này.

Về án phí: Công ty TNHH thương mại vận tải biển T tự nguyện chịu 81.489.960 đồng (Tám mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng A số tiền 81.000.000 đồng (Tám mươi mốt triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002487 ngày 02/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ